net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Dự báo giá ETH năm 2022: Tiếp tục tăng vọt bất chấp biến động mạnh – Đây là mục tiêu

Bài viết sẽ phân tích giá ETH bằng các phương pháp của W.D. Gann và phương pháp dự báo truyền thống khác nhưng không...

Bài viết sẽ phân tích giá ETH bằng các phương pháp của W.D. Gann và phương pháp dự báo truyền thống khác nhưng không đưa ra một ngày hoặc mức giá cụ thể.

Thay vào đó, mục tiêu là xác định khoảng thời gian trong tương lai có khả năng cao là bước ngoặt cho bất kỳ xu hướng hoặc động thái điều chỉnh nào. Ngoài ra, bài viết cũng xác định phạm vi giá và khu vực giá trị trong cùng khoảng thời gian đó.

Các yếu tố cơ bản cần xem xét

Ethereum tạo ra nhiều động lực đáng kể trong suốt năm 2021 và không có gì quan trọng hơn các bản cập nhật liên tục cho Ethereum 2.0. Quan trọng nhất của năm 2021 là bản phát hành Beacon Chain gần đây vào ngày 1/12. Beacon Chain là một trong những bước cuối cùng để chuyển đổi Ethereum từ Proof-of-Work sang Proof-of-Stake.

Bản cập nhật lớn trên Ethereum vào năm 2022: The Merge

The Merge là bước tiếp theo trong toàn bộ roadmap của Ethereum 2.0 và là bước cuối cùng sẽ thực sự chuyển đổi Ethereum thành mạng Proof-of-Stake. Về cơ bản, The Merge kết hợp mainnet Ethereum hiện tại với Beacon Chain. Như vậy, phương pháp khai thác ETH kiểu cũ sẽ không được sử dụng nữa (Proof-of-Work như Bitcoin). Thay vào đó, mạng đạt được đồng thuận thông qua staking ETH.

Trong khi The Merge sẽ chuyển đổi Ethereum từ Proof-of-Work sang Proof-of-Stake, có một tính năng quan trọng không khả dụng sau giai đoạn này: rút ETH đã stake. Mặc dù việc chuyển đổi từ khai thác sang staking không phải là vấn đề lớn đối với hodler dài hạn và các thực thể trước đây hoạt động với Proof-of-Work, nhưng nhà đầu tư nhỏ sẽ gặp khó khăn do không thể rút ETH bị khóa khi cần thiết trong một khoảng thời gian không xác định.

Dự kiến The Merge sẽ ra mắt vào nửa đầu năm 2022.

Khả năng mở rộng và sharding

Sharding là bước tiếp theo trong quy trình Ethereum 2.0. Trải qua nhiều nâng cấp, mục đích chính của chuỗi Shard là giúp chạy một node dễ dàng hơn bằng cách giảm nhu cầu phần cứng. Điều này hỗ trợ mở rộng mạng và cải thiện khả năng tiếp cận.

Hệ thống Proof-of-Work có rất nhiều khó khăn về mở rộng quy mô như các trang trại phần cứng khai thác khổng lồ tiêu thụ lượng điện đáng kể. Với sharding, các cá nhân có thể trở thành trình xác thực chỉ bằng một máy tính xách tay hoặc điện thoại thông minh.

Các nâng cấp cho mạng Ethereum liên quan đến sharding sẽ bao gồm một số nâng cấp lớn hiện vẫn chưa được xác định và đang được thảo luận.

Dự kiến bản cập nhật sharding đầu tiên được phát hành vào cuối quý 4/2022 nhưng nhiều khả năng là vào năm 2023.

Khu vực hợp lưu giá

Phân tích này sẽ sử dụng Lý thuyết sóng Elliot, các giá trị tự nhiên theo mô hình Harmonic được tìm thấy trong phổ âm thanh và ánh sáng – đặc biệt là các phương pháp của nhà phân tích Gann vĩ đại, Tony Plummer (Định luật rung và Giả thuyết vòng đời), Gann’s Square of 9, Vòng quay số 24 của Gann, Biểu đồ lục giác của Gann và các vùng Fib mở rộng.

Kết quả phân tích xác định được 3 phạm vi chính trên khu vực giá hiện tại của ETH cần theo dõi vào năm 2022:

7.300 – 7.450 đô la: Phạm vi này chứa mức hợp lưu Fib 50%, góc Square of 9 động 180 độ, góc lục giác động 120 độ và góc Square of 9 tĩnh 360 độ.

9.200 – 9.400 đô la: Phạm vi này bao gồm Wheel tĩnh 270 độ ở góc 24, nốt quãng tám bên trong của Mi, góc lục giác động 240 độ và góc Square of 9 tĩnh 360 độ.

10.700 – 10.900 đô la: Phạm vi này bao gồm Fib mở rộng 161,8%, góc lục giác động 360 độ, nốt quãng tám bên trong của của So, góc Square of 9 động 90 độ và Wheel 90 độ ở góc 24.

Vùng hợp lưu giá ETH trong tương lai

Phân tích chu kỳ thời gian

Ngoài việc dự đoán các mức giá trong tương lai, có thể thực hiện phương pháp tương tự theo thời gian. Đối với phân tích chu kỳ thời gian, hầu hết các phân tích dựa trên kết quả nghiên cứu của Gann trong các chu kỳ thời gian lớn, nhỏ và sử dụng chu kỳ thiên văn của ông. Ngoài ra, các nghiên cứu về thời gian còn dựa vào nguyên lý thời gian của hệ thống Ichimoku Kinko Hyo và phân tích chu kỳ Hurst.

Qua phân tích, một cụm chu kỳ khổng lồ hoàn thành và kết hợp lại vào giữa tháng 6/2022 đến tháng 7/2022. Theo đó, giá ETH được dự đoán là bằng hoặc gần mức cao nhất mọi thời đại mới trong khoảng tháng 6 đến tháng 7/2022.

Chu kỳ tăng giá của ETH trong 850 ngày

Mặc dù tất cả các loại tiền điện tử, bao gồm cả Bitcoin, vẫn có đủ dữ liệu tối thiểu để thực hiện phân tích chu kỳ đầy đủ nhưng một số chu kỳ trong đó lặp lại. Cả Bitcoin và ETH đều cho thấy các đợt tăng giá lớn kéo dài khoảng 850 ngày (đôi khi ít hơn, đôi khi nhiều hơn).

Tuy nhiên, chu kỳ đã bị gián đoạn và có khả năng đã hoàn thành trong sự cố Covid-19 vào năm 2020. Sự cố đó giống như công tắc thiết lập lại. Phạm vi ngày dự kiến của mức cao nhất thị trường bò hiện tại có khả năng kết thúc vào khoảng ngày thứ 854.

Chu kỳ Ceres Declination

Có lẽ thành phần quan trọng nhất của phân tích này là chu kỳ Ceres Declination. Giá ETH có xu hướng theo sát chu kỳ dao động Ceres Declination – đôi khi gần như rất chính xác.

Bitcoin cũng nhạy cảm với chu kỳ này và đã có gần 12 năm hoạt động. Do đó, rất nhiều cụm thời gian rơi vào các mức đỉnh và đáy của chu kỳ Ceres Declination.

eth

Chu kỳ Ceres Declination của BTC/USD

Chu kỳ Declination Cycle hiện tại đạt đỉnh vào giữa tháng 6/2022 và bắt đầu dốc về phía nam vào đầu tháng 7/2022.

eth

Gann Square of a Range và chu kỳ Ceres Declination

Tháng 1/2022 – tháng 7/2022: Dự kiến giá ETH sẽ tăng chậm nhưng ổn định để đạt một trong ba vùng hợp lưu tại 7.400, 9.400 hoặc 10.900 đô la vào khoảng giữa tháng 6 đến tháng 7/2022.

Ngày 15/7 rất có thể là thời điểm áp lực bán bắt đầu.

Tháng 7/2022 – tháng 1/2023: Giá suy yếu và áp lực bán có khả năng gây giảm từ 30% đến 40% so với mức cao nhất mọi thời đại, theo sau là một đợt phục hồi vào tháng 1/2023.

Tháng 1/2023 – tháng 4/2023: Cuộc biểu tình cứu trợ có thể sẽ kết thúc trong khoảng thời gian từ cuối tháng 4/2023 đến đầu tháng 5/2023.

Tháng 5/2023 – tháng 10/2024: Giá ETH tăng sẽ tạo ra một số hy vọng sai lầm, do áp lực bán tiếp tục vào tháng 5/2023 và kéo dài sang mùa thu năm 2024. Mức thấp nhất của năm 2024 có khả năng khớp với tỷ lệ thoái lui trung bình hiện tại là 75% (thường nhiều hơn).

Nếu mức cao nhất mọi thời đại mới (ATH) của ETH gần khu vực 7.400 đô la, mức thấp nhất vào tháng 10/2024 có thể sẽ gần 3.700 đô la.

Nếu ATH nằm trong khoảng 9.400 đô la, mức thấp nhất vào tháng 10/2024 sẽ là khoảng 4.700 đô la.

Cuối cùng, nếu ETH đạt ATH mới gần vùng 10.900 đô la, mức thấp nhất vào tháng 10/2024 sẽ ở gần phạm vi giá 5.400 đô la.

Bạn có thể xem giá ETH ở đây.

Tham gia Telegram của Tạp Chí Bitcoin để theo dõi tin tức và bình luận về bài viết này: https://t.me/tapchibitcoinvn

Disclaimer: Bài viết chỉ có mục đích thông tin, không phải lời khuyên đầu tư. Nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ trước khi ra quyết định. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của bạn. 

  • Altcoin này đang phản án mô hình pre-breakout của ALGO, ADA và ETH/BTC
  • Sự tăng trưởng độc lập của ETH tiếp sức cho câu chuyện “flippening” BTC
  • Bitcoin có thể tăng 50% trong lễ giáng sinh không?

Minh Anh

Theo FXStreet

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán