net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Xuất khẩu cà phê lần đầu vượt mốc 4 tỷ USD

Sau nhiều năm ở trong nhóm nông sản có giá trị xuất khẩu trên dưới 3 tỷ USD, năm 2022, xuất khẩu cà phê đã có bước đột phá và chạm mốc 4 tỷ USD. Theo Tổng cục Hải quan, trong...
Xuất khẩu cà phê lần đầu vượt mốc 4 tỷ USD Xuất khẩu cà phê lần đầu vượt mốc 4 tỷ USD
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009142" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"8911":"futureCash","8832":"futureCash"};

Sau nhiều năm ở trong nhóm nông sản có giá trị xuất khẩu trên dưới 3 tỷ USD, năm 2022, xuất khẩu cà phê đã có bước đột phá và chạm mốc 4 tỷ USD. Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 12/2022, xuất khẩu cà phê đạt 197.000 tấn, trị giá 425 triệu USD. Với kết quả này, cả năm 2022, xuất khẩu cà phê đạt 1,78 triệu tấn, trị giá 4,06 tỷ USD, tăng 13,8% về lượng và 32% về giá trị. Như vậy, 2022 là năm đầu tiên xuất khẩu cà phê vượt mốc 4 tỷ USD.

Kết quả trên có được là nhờ giá cà phê tăng cao trên toàn cầu trong năm vừa qua. Bất chấp những tác động từ khủng hoảng năng lượng, lạm phát kinh tế…, nhu cầu nhập khẩu cà phê của các thị trường lớn vẫn tăng, có những thị trường tăng rất mạnh.

Ngoài ra, việc gia tăng sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cà phê chế biến cũng đã góp phần không nhỏ giúp xuất khẩu cà phê Việt Nam vượt mốc 4 tỷ USD trong năm 2022. Theo Tổng cục Hải quan, 11 tháng năm 2022, xuất khẩu cà phê chế biến đạt 610 triệu USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ 2021.

Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) cho biết, cũng trong 10 tháng năm 2022, nhập khẩu cà phê của Đức đạt 4,72 tỷ USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ năm 2021, trong đó, Đức nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt 494,9 triệu USD, tăng 58,2%; Pháp nhập khẩu 2,7 tỷ USD, tăng 4,7% (nhập từ Việt Nam là 57 triệu USD, tăng 78,7%); Canada nhập khẩu 1,6 tỷ USD, tăng 37,7% (nhập từ Việt Nam là 28 triệu USD, tăng 91%)…

Trong khi nguồn cung cà phê toàn cầu thiếu hụt so với nhu cầu. Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), tổng sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2021/2022 vào khoảng 167,2 triệu bao (60kg/bao), trong khi nhu cầu vào khoảng 170,83 triệu bao.

Sự chênh lệch cán cân cung - cầu cùng những yếu tố khác đã làm tăng đáng kể giá cà phê trên toàn cầu cũng như giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2022. Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong năm qua bình quân đạt 2.282 USD/tấn, tăng 11,6% so với năm 2021.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-01-2023 15:52:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.0884

+0.0016 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0884

+0.0016 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2379

-0.0018 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

130.15

+0.31 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.7081

-0.0022 (-0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

USD/CAD

1.3339

+0.0030 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/JPY

141.68

+0.56 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0033

+0.0029 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Gold Futures

1,922.70

-6.70 (-0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Silver Futures

23.788

+0.166 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Copper Futures

4.2085

-0.0140 (-0.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

78.90

-0.78 (-0.98%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Brent Oil Futures

85.69

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

2.659

-0.190 (-6.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

169.25

+2.10 (+1.26%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,151.75

-26.26 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,070.56

+10.13 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

15,100.35

-49.68 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,750.91

-14.24 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Hang Seng

22,053.00

-635.90 (-2.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,911.46

+8.39 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

IBEX 35

9,048.89

-11.31 (-0.12%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

52.600

-0.190 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Bayer AG NA

56.88

+0.60 (+1.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

220.58

-1.07 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Adidas AG

147.60

-0.70 (-0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

9.732

-0.023 (-0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Siemens AG Class N

144.30

-0.20 (-0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

12.215

-0.125 (-1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

    EUR/USD 1.0884 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2379 Sell  
    USD/JPY 130.15 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.7081 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3339 ↑ Sell  
    EUR/JPY 141.68 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0033 ↑ Buy  
    Gold 1,922.70 ↑ Buy  
    Silver 23.788 ↑ Buy  
    Copper 4.2085 Neutral  
    Crude Oil WTI 78.90 Sell  
    Brent Oil 85.69 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.659 ↑ Sell  
    US Coffee C 169.25 Sell  
    Euro Stoxx 50 4,151.75 ↑ Sell  
    S&P 500 4,070.56 ↑ Sell  
    DAX 15,100.35 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,750.91 ↑ Buy  
    Hang Seng 22,053.00 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,911.46 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,048.89 Sell  
    BASF 52.600 ↑ Sell  
    Bayer 56.88 ↑ Buy  
    Allianz 220.58 ↑ Buy  
    Adidas 147.60 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.732 Neutral  
    Siemens AG 144.30 Neutral  
    Deutsche Bank AG 12.215 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,700
(-100/ -120) # 1,229
SJC HCM6,630/ 6,730
(-90/ -90) # 1,258
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(-90/ -90) # 1,260
SJC Danang6,630/ 6,732
(-90/ -90) # 1,260
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(-90/ -90) # 1,260
SJC Cantho6,630/ 6,732
(-90/ -90) # 1,260
Cập nhật 30-01-2023 15:52:32
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,922.80 -5.85 -0.30%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.11 +1.34 1.67%
Brent $85.69 +1.41 1.61%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.814,9626.204,51
GBP28.296,9629.503,61
JPY176,00186,33
KRW16,5220,13
Cập nhật lúc 15:47:27 30/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán