net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Xây dựng - Hội An (DIH) báo lãi lập đỉnh 10 năm

Đến cuối năm 2022, nợ phải trả của Xây dựng - Hội An (DIH) tăng lên 824 tỷ đồng - gấp gần 8,6 lần vốn chủ sở hữu - trong đó hơn 95% là nợ ngắn hạn. CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng...
Xây dựng - Hội An (DIH) báo lãi lập đỉnh 10 năm Xây dựng - Hội An (DIH) báo lãi lập đỉnh 10 năm

Đến cuối năm 2022, nợ phải trả của Xây dựng - Hội An (DIH) tăng lên 824 tỷ đồng - gấp gần 8,6 lần vốn chủ sở hữu - trong đó hơn 95% là nợ ngắn hạn. CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An (Mã DIH - HNX) công bố kết quả kinh doanh quý 4/2022 với doanh thu tăng lên mức cao nhất từ đầu năm - đạt gần 65 tỷ đồng; giá vốn bán hàng tăng chậm hơn cùng kỳ giúp công ty thu về lợi nhuận gộp 10,8 tỷ - gấp 3,6 lần cùng kỳ năm 2021.

Kỳ này, ngoại trừ chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh lên 3,4 tỷ đồng, các chi phí còn lại đều không đáng kể (chỉ từ vài chục đến vài trăm triệu đồng).

Khấu trừ các khoản thuế phí, DIH báo lãi trước và sau thuế quý 4/2022 lần lượt 7,3 tỷ và 5,7 tỷ đồng - tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm 2021. Đây cũng là mức ghi nhận kỷ lục của công ty kể từ mức lãi ròng gần 7,8 tỷ hồi quý 4/2012.

Lũy kế năm 2022, Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An ghi nhận tổng doanh thu ở mức 174 tỷ đồng - tương đương năm 2021; lợi nhuận sau thuế đạt 6,1 tỷ đồng. Đáng nói, đây cũng là mức lãi cao nhất kể từ năm 2012 mã DIH ghi nhận.

Tính đến cuối năm 2022, tổng tài sản của công ty tăng lên 921 tỷ đồng trong đó có 712 tỷ là hàng tồn kho (chiếm 77,3%).

Đồng pha, nợ phải trả cũng tăng lên 824 tỷ đồng (gấp gần 8,6 lần vốn chủ sở hữu) trong đó hơn 95% là nợ ngắn hạn. Trong cơ cấu nợ phải trả, các khoản vay nợ ghi nhận ở mức 710 tỷ đồng (chiếm 77%).

Thuyết minh báo cáo tài chính
CTCP Tập đoàn VN Group hiện là chủ nợ lớn nhất của DIH với khoản vay gốc 630 tỷ đồng. Đây là khoản vay không có tài sản đảm bảo, lãi suất 2%/năm.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu DIH kết phiên 16/1/2023 bất ngờ tăng trần lên mức 26.800 đồng; khớp lệnh đến cuối phiên đạt 14.200 đơn vị. Tuy nhiên, so với mức giá đỉnh hồi giữa tháng 11/2021 (63.750 đồng), cổ phiếu DIH hiện đã mất 58% giá trị.

Diễn biến giá cổ phiếu DIH
]]>
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-01-2023 14:52:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.0855

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.0855

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.2378

-0.0019 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

129.64

-0.21 (-0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.7082

-0.0022 (-0.30%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

USD/CAD

1.3341

+0.0032 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/JPY

140.72

-0.39 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0018

+0.0014 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Gold Futures

1,924.45

-4.95 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

23.733

+0.111 (+0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

4.1833

-0.0392 (-0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

78.98

-0.70 (-0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.75

-0.65 (-0.75%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Natural Gas Futures

2.659

-0.190 (-6.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

169.25

+2.10 (+1.26%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,178.01

+4.03 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

S&P 500

4,070.56

+10.13 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

15,150.03

+17.18 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,765.15

+4.04 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Hang Seng

22,073.00

-615.90 (-2.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,911.46

+8.39 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

IBEX 35

9,060.20

+24.60 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

52.790

+0.170 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.28

+0.24 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

221.65

+0.05 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

148.30

+3.02 (+2.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

9.755

+0.028 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Siemens AG Class N

144.50

+0.44 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.340

+0.208 (+1.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0855 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2378 ↑ Sell  
    USD/JPY 129.64 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.7082 Neutral  
    USD/CAD 1.3341 ↑ Buy  
    EUR/JPY 140.72 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0018 ↑ Buy  
    Gold 1,924.45 ↑ Sell  
    Silver 23.733 ↑ Sell  
    Copper 4.1833 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 78.98 ↑ Sell  
    Brent Oil 85.75 Neutral  
    Natural Gas 2.659 ↑ Sell  
    US Coffee C 169.25 Sell  
    Euro Stoxx 50 4,178.01 ↑ Buy  
    S&P 500 4,070.56 ↑ Sell  
    DAX 15,150.03 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,765.15 ↑ Buy  
    Hang Seng 22,073.00 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,911.46 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,060.20 ↑ Buy  
    BASF 52.790 ↑ Buy  
    Bayer 56.28 ↑ Buy  
    Allianz 221.65 ↑ Buy  
    Adidas 148.30 Sell  
    Lufthansa 9.755 ↑ Buy  
    Siemens AG 144.50 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.340 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,700
(-100/ -120) # 1,224
SJC HCM6,650/ 6,750
(-70/ -70) # 1,274
SJC Hanoi6,650/ 6,752
(-70/ -70) # 1,276
SJC Danang6,650/ 6,752
(-70/ -70) # 1,276
SJC Nhatrang6,650/ 6,752
(-70/ -70) # 1,276
SJC Cantho6,650/ 6,752
(-70/ -70) # 1,276
Cập nhật 30-01-2023 14:52:13
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,924.95 -3.71 -0.19%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.26 +1.19 1.48%
Brent $85.85 +1.24 1.43%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.814,9626.204,51
GBP28.296,9629.503,61
JPY176,00186,33
KRW16,5220,13
Cập nhật lúc 14:48:44 30/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán