rakuten left binance left net_left adver left
Detail

VNDirect kỳ vọng ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu sau đại dịch

AiVIF - VNDirect kỳ vọng ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu sau đại dịchTrong báo cáo về ngành ngân hàng, CTCP Chứng khoán VNDirect cho rằng ngành Ngân hàng là lựa...
VNDirect kỳ vọng ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu sau đại dịch VNDirect kỳ vọng ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu sau đại dịch

AiVIF - VNDirect kỳ vọng ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu sau đại dịch

Trong báo cáo về ngành ngân hàng, CTCP Chứng khoán VNDirect cho rằng ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch. Giá cổ phiếu ngân hàng đã giảm khoảng 15% từ đỉnh, giúp định giá của ngành trở nên hấp dẫn hơn khi cân nhắc giữa rủi ro/tiềm năng tăng giá.

Theo VNDirect, tín dụng toàn ngành đã giảm từ tháng 7 khi số lượng ca nhiễm mỗi ngày tăng cao và việc giãn cách xã hội quyết liệt hơn được áp dụng ở nhiều thành phố lớn. Thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng các biện pháp kiểm soát di chuyển chặt hơn từ 1/8/2021 cùng với việc tạm dừng các cơ sở kinh doanh không thiết yếu. Các nhà máy được phép hoạt động trong điều kiện giới hạn và kiểm soát người lao động tại chỗ. Cùng lúc, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh phía Nam cũng yêu cầu tạm ngưng hoạt động đối với các phương tiện vận chuyển công cộng, xe bus liên tỉnh và cơ sở kinh doanh không thiết yếu. Do đó, tín dụng hệ thống chỉ tăng 0.9 điểm %, trong 2 tháng vừa qua, đạt 7.4% tại cuối tháng 8 từ mức 6.44% so với đầu năm cuối tháng 6.

Qua đó, VNDirect hạ dự báo tăng trưởng tín dụng toàn ngành cho năm 2021 xuống 10-12% từ mức 13% trước đó do đánh giá cầu tín dụng chưa phục hồi bởi ảnh hưởng của đợt bùng phát dịch bệnh hiện nay.

Ở kịch bản cơ sở, VNDirect kỳ vọng số lượng ca nhiễm mỗi ngày sẽ giảm và việc đi lại sẽ được nới lỏng vào cuối tháng 9. Nhờ vậy, nhu cầu tín dụng sẽ tăng trở lại vào cuối quý 4/2021. VNDirect lạc quan một cách thận trọng về triển vọng trong năm 2022 vì kỳ vọng lãi suất thấp sẽ hỗ trợ cho tăng trưởng tín dụng khi tiêu dùng trong nước dần hồi phục sau đại dịch.

Ngày 07/09/2021, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Thông tư 14/2021/TT-NHNN cho phép các ngân hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và miễn giảm lãi phí, giữ nguyên nhóm nợ đối với dư nợ phát sinh sau thời gian quy định theo Thông tư 03/2021/TT-NHNN và Thông tư 01/2020/TT-NHNN. Những điểm điều chỉnh và bổ sung của Thông tư 14 đối với thời gian phát sinh dư nợ bao gồm:

  • Dư nợ phát sinh trước ngày 1/8/2021 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính (quy định cũ là 10/6/2020).
  • Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 30/6/2022 (quy định cũ là kéo dài đến 31/12/2021).
  • Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 10/6/2020 đến trước ngày 1/8/2021 và quá hạn từ ngày 17/7/2021 đến trước ngày 7/9/2021.

Theo đó, CTCK đánh giá chính sách mới này sẽ giúp giảm áp lực trích lập dự phòng cho các ngân hàng và hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Do lo ngại về khả năng gia tăng nợ xấu trong một vài quý tới, và các ngân hàng có chất lượng tài sản vững chắc và nguồn dự phòng dồi dào sẽ có lợi thế hơn.

Mặt khác, VNDirect đánh giá việc cải thiện NIM sẽ chậm lại trong nửa cuối năm 2021 do các ngân hàng thương mại được yêu cầu hạ lãi suất cho vay để hỗ trợ khách hàng/doanh nghiệp trong đại dịch.

Trong khi đó, xu hướng cải thiện NIM sẽ không đồng đều giữa các ngân hàng, do mức độ biến động của mỗi ngân hàng đối với cạnh tranh trong huy động tiền gửi và nhu cầu huy động vốn rất khác nhau. Do ảnh hưởng của đợt bùng phát dịch bệnh vẫn kéo dài, VNDirect kỳ vọng NHNN sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt hiện hành cho đến năm 2022. Nhờ vậy, các ngân hàng sẽ tiếp tục hưởng lợi từ chi phí vốn thấp. Do đó, trong bối cảnh cạnh tranh tiền gửi không gay gắt lắm và thanh khoản dồi dào như hiện nay, các ngân hàng có khả năng mở rộng cho vay cá nhân sẽ được hưởng lợi suất tài sản tốt hơn.

Các nhà đầu tư đều hình dung được bức tranh lợi nhuận nửa cuối năm 2021 sẽ chịu tác động lớn từ đợt bùng phát hiện tại. Do đó, thị trường chủ yếu sẽ nhìn vào triển vọng lợi nhuận năm 2022. Những khoảng trống tăng trưởng sẽ được bù đắp trong các quý tiếp theo khi các hoạt động sản xuất kinh doanh vận hành bình thường trở lại. Và ngành Ngân hàng là lựa chọn đầu tư tiêu biểu trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch.

Thêm vào đó, về phương diện dòng tiền, thanh khoản thị trường chứng khoán tăng ổn định từ đầu năm đến nay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động thấp, TTCK đang trở thành 1 kênh đầu tư hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư cá nhân. VNDirect nhận thấy xu hướng này sẽ còn tiếp tục kéo dài sang năm 2022, được thể hiện thông qua sự tăng trưởng số lượng tài khoản cá nhân mở mới trong 2 tháng vừa qua. Chiếm một phần tư giá trị vốn hóa thị trường, rõ ràng, ngành ngân hàng là một trong những ngành thu hút dòng vốn từ sự tham gia ngày càng tăng của nhà đầu tư cá nhân.

Giá cổ phiếu các ngân hàng hiện đã điều chỉnh 15% so với mức đỉnh, và phần nào đã phản ánh tác động tiêu cực của đợt bùng phát hiện nay. Vì vậy cổ phiếu ngân hàng trở nên hấp dẫn hơn khi cân nhắc giữa rủi ro và hiệu quả đầu tư.

Tuy nhiên, VNDirect cũng lưu ý rằng rủi ro chính đối với ngành Ngân hàng là việc áp dụng giãn cách xã hội do dịch Covid-19 lâu hơn dự kiến; hoặc một biến thể khác của chủng virus phát sinh có thể cản trở hoạt động kinh tế trở lại bình thường. Điều này có thể khiến các ngân hàng ghi nhận trích lập dự phòng cao hơn và cầu tín dụng yếu hơn so với dự báo trong giai đoạn nửa sau 2021 và 2022. Một rủi ro khác là NIM giảm nhiều hơn dự báo do nhu cầu tín dụng bị suy yếu. Tiềm năng tăng giá bao gồm tăng trưởng tín dụng tốt hơn kỳ vọng.

Khang Di

ig right nyse right Neteller adver right
APPROVED BROKERS
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
21-09-2021 06:07:09 (UTC+7)

EUR/USD

1.1726

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

EUR/USD

1.1726

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

GBP/USD

1.3662

+0.0005 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

109.40

+0.01 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

AUD/USD

0.7257

+0.0006 (+0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

USD/CAD

1.2813

-0.0012 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/JPY

128.29

+0.04 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0884

+0.0008 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Gold Futures

1,765.00

+0.20 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Silver Futures

22.260

+0.013 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.1300

+0.0050 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

70.48

+0.14 (+0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Brent Oil Futures

74.24

+0.18 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

4.942

-0.015 (-0.30%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

182.30

-4.10 (-2.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,043.63

-87.21 (-2.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

4,357.73

-75.26 (-1.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

DAX

15,132.06

-358.11 (-2.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

6,903.91

-59.73 (-0.86%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Hang Seng

24,099.14

-821.62 (-3.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,178.78

-58.09 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

IBEX 35

8,655.40

-105.50 (-1.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

61.660

-1.425 (-2.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

45.23

+0.16 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

183.86

-6.37 (-3.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Adidas AG

280.52

-1.08 (-0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

8.664

+0.454 (+5.53%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Siemens AG Class N

142.26

-6.50 (-4.37%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

10.230

-0.850 (-7.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

 EUR/USD1.1726↑ Sell
 GBP/USD1.3662↑ Sell
 USD/JPY109.40↑ Sell
 AUD/USD0.7257Sell
 USD/CAD1.2813↑ Buy
 EUR/JPY128.29↑ Sell
 EUR/CHF1.0884↑ Sell
 Gold1,765.00↑ Sell
 Silver22.260↑ Sell
 Copper4.1300↑ Sell
 Crude Oil WTI70.48Sell
 Brent Oil74.24↑ Buy
 Natural Gas4.942Neutral
 US Coffee C182.30↑ Sell
 Euro Stoxx 504,043.63↑ Sell
 S&P 5004,357.73↑ Buy
 DAX15,132.06↑ Buy
 FTSE 1006,903.91Neutral
 Hang Seng24,099.14↑ Buy
 Small Cap 20002,178.78↑ Buy
 IBEX 358,655.40↑ Sell
 BASF61.660↑ Buy
 Bayer45.23↑ Sell
 Allianz183.86↑ Buy
 Adidas280.52Neutral
 Lufthansa8.664Neutral
 Siemens AG142.26Sell
 Deutsche Bank AG10.230↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,650/ 5,700
(0/ 0) # 856
SJC HCM5,615/ 5,680
(0/ 0) # 836
SJC Hanoi5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
SJC Danang5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
SJC Nhatrang5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
SJC Cantho5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
Cập nhật 21-09-2021 06:07:11
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,764.30+10.10.58%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$70.48+0.570.80%
Brent$74.14+0.560.75%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.645,0022.875,00
EUR25.997,5927.350,60
GBP30.426,3531.697,56
JPY202,06213,76
KRW16,5320,13
Cập nhật lúc 06:02:41 21/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right