net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Vitaly (VTA) lỗ năm thứ 2 liên tiếp

Kết thúc năm 2022, VTA mới hoàn thành được 81% chỉ tiêu doanh thu trong khi "vỡ kế hoạch" lợi nhuận. CTCP Vitaly (Mã VTA - UPCoM) công bó kết quả kinh doanh quý 4/2022 với doanh...
Vitaly (VTA) lỗ năm thứ 2 liên tiếp Vitaly (VTA) lỗ năm thứ 2 liên tiếp
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009061" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958398":"Equities"};

Kết thúc năm 2022, VTA mới hoàn thành được 81% chỉ tiêu doanh thu trong khi "vỡ kế hoạch" lợi nhuận. CTCP Vitaly (Mã VTA - UPCoM) công bó kết quả kinh doanh quý 4/2022 với doanh thu đạt 60,4 tỷ đồng - giảm hơn 13% so với cùng kỳ năm 2021.

Trong kỳ, giá vốn bán hàng tăng vượt doanh thu khiến công ty lỗ gộp 3,25 tỷ đồng trong khi cùng kỳ lãi 3,6 tỷ.

Trong khi chi phí tài chính tăng gần gấp đôi lên 1,16 tỷ đồng thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đáng kể so với cùng kỳ năm trước còn 2,7 tỷ và 1,7 tỷ (giảm lần lượt 30% và 23%).

Sau cùng, công ty báo lỗ trước và sau thuế 8,8 tỷ đồng - mức lỗ quý cao nhất kể từ quý 2/2013 (lỗ 11,3 tỷ). Đáng nói, đây cũng là quý lỗ thứ 2 liên tiếp của doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng này.

Lũy kế năm 2022, Vitaly ghi nhận tổng doanh thu 283,5 tỷ đồng - tăng gần 34% so với cùng kỳ năm 2021; lỗ ròng ở mức 7,7 tỷ đồng và có năm thứ 2 liên tiếp báo lỗ. Lỗ lũy kế đến 31/12/2022 gần 22,2 tỷ đồng.

Được biết năm 2022 công ty đặt kế hoạch kinh doanh với 350 tỷ đồng doanh thu và 10,2 tỷ đồng lợi nhuận ròng. Như vậy, VTA mới hoàn thành được 81% chỉ tiêu doanh thu trong khi vỡ kế hoạch lợi nhuận.

Tại thời điểm cuối năm 2022, tổng tài sản của công ty ghi nhận mức 215 tỷ đồng trong đó có tới 123 tỷ là hàng tồn kho (trích lập dự phòng giảm giá 6 tỷ đồng); nợ phải trả tăng 24% so với đầu kỳ lên 147 tỷ. Trong số này, nợ ngắn hạn chiến tới 99%.

VTA hiện đang có khoản nợ vay tài chính 52 tỷ đồng bao gồm 31,5 tỷ đồng tại BIDV (HM:BID) và gần 20,6 tỷ đồng tại Tổng Công ty Vật liệu xây dựng số 1. Các khoản vay này được đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, máy móc sản xuất của công ty.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 21:43:54 (UTC+7)

EUR/USD

1.0852

+0.0015 (+0.14%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/USD

1.0852

+0.0015 (+0.14%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

GBP/USD

1.2685

+0.0034 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/JPY

150.46

+0.34 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6515

-0.0008 (-0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.3568

+0.0010 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

EUR/JPY

163.27

+0.66 (+0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9609

+0.0027 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Gold Futures

2,107.35

+11.65 (+0.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Silver Futures

23.668

+0.304 (+1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Copper Futures

3.8693

+0.0078 (+0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

80.16

+0.19 (+0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Brent Oil Futures

83.86

+0.31 (+0.37%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Natural Gas Futures

1.942

+0.107 (+5.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

US Coffee C Futures

188.80

+5.50 (+3.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,904.95

+10.09 (+0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

5,131.63

-5.46 (-0.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

DAX

17,694.15

-40.85 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,635.76

-46.74 (-0.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,090.45

+14.06 (+0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

10,044.94

-19.76 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

46.835

-1.150 (-2.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Bayer AG NA

28.16

-0.17 (-0.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

251.60

-0.20 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Adidas AG

185.05

-1.95 (-1.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

7.053

-0.138 (-1.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

181.58

+0.30 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

12.573

+0.007 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

    EUR/USD 1.0852 Buy  
    GBP/USD 1.2685 ↑ Buy  
    USD/JPY 150.46 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6515 Neutral  
    USD/CAD 1.3568 ↑ Buy  
    EUR/JPY 163.27 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9609 ↑ Buy  
    Gold 2,107.35 ↑ Buy  
    Silver 23.668 ↑ Buy  
    Copper 3.8693 Neutral  
    Crude Oil WTI 80.16 Neutral  
    Brent Oil 83.86 Neutral  
    Natural Gas 1.942 ↑ Sell  
    US Coffee C 188.80 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,904.95 ↑ Sell  
    S&P 500 5,131.63 Neutral  
    DAX 17,694.15 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,635.76 Neutral  
    Hang Seng 16,595.97 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,090.45 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,044.94 ↑ Sell  
    BASF 46.835 ↑ Sell  
    Bayer 28.16 ↑ Sell  
    Allianz 251.60 ↑ Sell  
    Adidas 185.05 ↑ Sell  
    Lufthansa 7.053 ↑ Sell  
    Siemens AG 181.58 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.573 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 21:43:56
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,095.27 +11.79 0.57%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.69 +2.23 0.03%
Brent $83.62 +1.91 0.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:53:11 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán