net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Vàng thế giới vượt mốc 1,900 USD/oz sau dữ liệu lạm phát Mỹ

AiVIF - Vàng thế giới vượt mốc 1,900 USD/oz sau dữ liệu lạm phát MỹGiá vàng tăng hơn 1%, dao động gần mốc 1,900 USD/oz vào ngày thứ Năm (12/01), sau khi dữ liệu cho thấy dấu...
Vàng thế giới vượt mốc 1,900 USD/oz sau dữ liệu lạm phát Mỹ Vàng thế giới vượt mốc 1,900 USD/oz sau dữ liệu lạm phát Mỹ
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008837" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"68":"currency","8830":"futureCash"};

AiVIF - Vàng thế giới vượt mốc 1,900 USD/oz sau dữ liệu lạm phát Mỹ

Giá vàng tăng hơn 1%, dao động gần mốc 1,900 USD/oz vào ngày thứ Năm (12/01), sau khi dữ liệu cho thấy dấu hiệu lạm phát hạ nhiệt tại Mỹ đã thúc đẩy khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ nâng lãi suất.

Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 12/2022 tại Mỹ tăng 6.5% so với cùng kỳ năm trước, trùng khớp với dự báo, sau khi vọt 7.1% trong tháng trước đó. Lạm phát cốt lõi cùng phù hợp với kỳ vọng trước đó.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng vàng giao ngay tiến 1.1% lên 1,896.30 USD/oz, sau khi vọt lên mức 1,901.4 USD/oz trước đó, mức cao nhất kể từ tháng 5/2022.

Hợp đồng vàng tương lai cộng 1.1% lên 1,898.8 USD/oz.

Chuyên gia phân tích Suki Cooper của Standard Chartered nhận định: “Lợi suất thực giảm và đồng USD suy yếu đã hỗ trợ vàng, vì 2 rào cản chính đối với vàng trong năm 2022 đang có dấu hiệu suy giảm”, đồng thời cho biết thêm Fed có thể nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 02/2023 trước khi tạm dừng và sau đó hạ lãi suất trong nửa cuối năm 2023.

Đồng USD lùi 0.8% xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng 6/2022, làm vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với người nắm giữ những đồng tiền khác.

Các thành viên của Fed đã nhanh chóng nhấn mạnh rằng trong khi số liệu CPI đang đi đúng hướng, họ vẫn giữ lập trường đưa lạm phát trở lại mức 2%. Họ thấy lãi suất tăng “chậm hơn nhưng lâu hơn và có khả năng cao hơn”.

Chủ tịch Fed khu vực Philadelphia, Patrick Harker, và Chủ tịch Fed khu vực St. Louis, James Bullard, dự đoán lãi suất ở mức 5% để kiềm chế lạm phát, vốn đã đạt đỉnh 9.1% hồi tháng 6/2022.

Nhà đầu tư đang định giá cơ hội 90% lãi suất được nâng thêm 25 điểm cơ bản lên phạm vi 4.50% - 4.75% tại cuộc họp của Fed sắp tới.

An Trần (theo CNBC)

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 23:04:49 (UTC+7)

EUR/USD

1.0863

+0.0026 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.0863

+0.0026 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.2700

+0.0050 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/JPY

150.47

+0.36 (+0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

AUD/USD

0.6520

-0.0003 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

USD/CAD

1.3562

+0.0005 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/JPY

163.46

+0.85 (+0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9612

+0.0030 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

2,118.15

+22.45 (+1.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

23.843

+0.479 (+2.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Copper Futures

3.8732

+0.0117 (+0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

79.33

-0.64 (-0.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

83.23

-0.32 (-0.38%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Natural Gas Futures

1.977

+0.142 (+7.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

US Coffee C Futures

187.58

+4.28 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,908.75

+13.89 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

S&P 500

5,134.12

-2.97 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

17,714.42

-20.58 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,637.43

-45.07 (-0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,083.25

+6.86 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

10,064.68

-0.02 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

47.160

-0.825 (-1.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.18

-0.15 (-0.53%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

251.53

-0.28 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

185.00

-2.00 (-1.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

7.083

-0.109 (-1.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Siemens AG Class N

181.01

-0.27 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

12.578

+0.011 (+0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

    EUR/USD 1.0863 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2700 ↑ Buy  
    USD/JPY 150.47 Neutral  
    AUD/USD 0.6520 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3562 ↑ Sell  
    EUR/JPY 163.46 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9612 ↑ Sell  
    Gold 2,118.15 ↑ Buy  
    Silver 23.843 ↑ Buy  
    Copper 3.8732 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 79.33 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.23 Sell  
    Natural Gas 1.977 Neutral  
    US Coffee C 187.58 Neutral  
    Euro Stoxx 50 4,908.75 ↑ Buy  
    S&P 500 5,134.12 ↑ Buy  
    DAX 17,714.42 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,637.43 ↑ Buy  
    Hang Seng 16,595.97 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,083.25 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,064.68 ↑ Buy  
    BASF 47.160 ↑ Buy  
    Bayer 28.18 Buy  
    Allianz 251.53 ↑ Buy  
    Adidas 185.00 Sell  
    Lufthansa 7.083 ↑ Buy  
    Siemens AG 181.01 Neutral  
    Deutsche Bank AG 12.578 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 23:04:52
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,107.46 +23.98 1.15%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $78.84 +1.38 0.02%
Brent $82.92 +1.21 0.01%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:53:11 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán