net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

UOB dự báo tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở mức 3.7% vào năm 2022

AiVIF - UOB dự báo tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở mức 3.7% vào năm 2022Giá năng lượng và thực phẩm toàn cầu tăng cao cũng như sự gián đoạn chuỗi cung ứng đã góp phần làm tăng...
UOB dự báo tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở mức 3.7% vào năm 2022 UOB dự báo tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở mức 3.7% vào năm 2022

AiVIF - UOB dự báo tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở mức 3.7% vào năm 2022

Giá năng lượng và thực phẩm toàn cầu tăng cao cũng như sự gián đoạn chuỗi cung ứng đã góp phần làm tăng mức lạm phát ở Việt Nam. Tuy nhiên, chuyên gia phân tích của Ngân hàng UOB Việt Nam dự báo tỷ lệ lạm phát năm 2022 sẽ vẫn thấp hơn mức mục tiêu 4% của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo UOB, GDP thực tế của Việt Nam trong quý 1/2022 đã tăng 5.03% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp nối mức tăng 5.22% trong quý 4/2021, nhờ lĩnh vực dịch vụ phục hồi sau khi nền kinh tế được mở cửa trở lại thông qua việc nới lỏng hạn chế về di chuyển và giãn cách. Lĩnh vực sản xuất tiếp tục dẫn đầu phần đóng góp vào tăng trưởng, nhưng tăng mạnh nhất là lĩnh vực dịch vụ nói chung với mức tăng 4.58% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng từ mức 1.22% trong quý 4/2021 và 3.62% trong quý 1 năm ngoái. Rõ ràng là các hoạt động dịch vụ đã hưởng lợi từ việc dỡ bỏ các hạn chế COVID-19 được áp dụng trong nửa cuối năm 2021.

Hơn nữa, UOB cho biết dữ liệu gần đây cho thấy đà tăng trưởng cơ bản của Việt Nam vẫn giữ nguyên trong quý 2/2022. Trong đó, lĩnh vực sản xuất tiếp tục tăng mạnh, 5 tháng đầu năm ghi nhận mức tăng trưởng 9.24% so với cùng kỳ năm trước, từ mức 8.28% trong 4 tháng đầu năm và so với mức tăng trưởng mạnh mẽ 12.59% trong 5 tháng đầu năm 2021. Kết quả này cũng được phản ánh trong Chỉ số Quản lý thu mua (PMI), tính đến tháng 5 năm nay là tháng thứ 8 chỉ số này tiếp tục gia tăng.

Dựa vào dữ liệu mới nhất cũng như các khó khăn phía trước, chuyên gia phân tích của UOB giữ nguyên dự báo tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam ở mức 6.5%, phù hợp với kế hoạch của Chính Phủ là 6.0-6.5%. Dự báo này dựa trên cơ sở tăng trưởng GDP quý 2/2022 sẽ đạt 6% so với cùng kỳ năm trước và sau đó tăng lên 7.6% trong quý 3/2022.

Tuy nhiên, một số rủi ro bên ngoài đang đặt ra thách thức đối với triển vọng này, đến từ xung đột Nga-Ukraine và tác động của nó đối với giá hàng hóa (dẫn đến rủi ro lạm phát đối với nhu cầu trong và ngoài nước), gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách thắt chặt tiền tệ trên toàn cầu và rủi ro COVID-19.

Theo đó, sau khi chạm mức thấp nhất trong gần một năm 1.4% vào tháng 2, lạm phát ở Việt Nam có xu hướng tăng lên 2.86% vào tháng 5, vẫn thấp hơn mức mục tiêu 4% của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Giá năng lượng và thực phẩm toàn cầu tăng cao cũng như sự gián đoạn chuỗi cung ứng đã góp phần làm tăng mức lạm phát ở Việt Nam. Đặc biệt, chi phí liên quan đến vận tải đã tăng với tốc độ hai con số trong 14 tháng qua.

Tuy nhiên, do Việt Nam có khả năng cung cấp thực phẩm trong nước, nên áp lực tăng giá phần lớn bị chi phối bởi các thành phần liên quan đến vận tải của rổ giá tiêu dùng, chiếm khoảng 3/4 mức lạm phát cho đến nay, so với mức bình quân 50% vào năm 2021. Với xung đột Nga-Ukraine kéo dài hơn 100 ngày và sự căng thẳng cũng như các lệnh trừng phạt chưa có dấu hiệu giảm bớt, UOB dự đoán tỷ lệ lạm phát chính của Việt Nam ở mức 3.7% vào năm 2022 và tăng lên 5% vào năm 2023.

Khang Di

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-06-2022 16:32:22 (UTC+7)

EUR/USD

1.0585

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.0585

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.2269

+0.0005 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

135.88

+0.44 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.6952

+0.0029 (+0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

USD/CAD

1.2827

-0.0051 (-0.40%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

143.84

+0.51 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0108

-0.0007 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Gold Futures

1,826.90

+2.10 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

21.335

+0.148 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Copper Futures

3.8285

+0.0625 (+1.66%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

110.92

+1.35 (+1.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Brent Oil Futures

112.50

+1.52 (+1.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

6.532

-0.014 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

223.78

+1.68 (+0.76%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

3,578.35

+39.47 (+1.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

S&P 500

3,900.11

-11.63 (-0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

13,313.39

+127.32 (+0.97%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,344.50

+86.18 (+1.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

22,418.97

+189.45 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,772.68

+6.95 (+0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

IBEX 35

8,359.02

+116.42 (+1.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

43.547

+0.737 (+1.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

60.12

+0.72 (+1.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

184.33

+3.29 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

172.59

+0.71 (+0.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

6.136

+0.154 (+2.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Siemens AG Class N

105.32

+1.18 (+1.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

9.023

+0.133 (+1.50%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.0585↑ Sell
 GBP/USD1.2269↑ Sell
 USD/JPY135.88↑ Buy
 AUD/USD0.6952↑ Sell
 USD/CAD1.2827Neutral
 EUR/JPY143.84↑ Buy
 EUR/CHF1.0108↑ Sell
 Gold1,826.90↑ Sell
 Silver21.335↑ Buy
 Copper3.8285Neutral
 Crude Oil WTI110.92Neutral
 Brent Oil112.50↑ Sell
 Natural Gas6.532Sell
 US Coffee C223.78Sell
 Euro Stoxx 503,578.35Neutral
 S&P 5003,900.11↑ Buy
 DAX13,313.39Buy
 FTSE 1007,344.50↑ Sell
 Hang Seng22,418.97↑ Buy
 Small Cap 20001,772.68↑ Buy
 IBEX 358,359.02Neutral
 BASF43.547↑ Buy
 Bayer60.12↑ Buy
 Allianz184.33↑ Buy
 Adidas172.59Neutral
 Lufthansa6.136↑ Sell
 Siemens AG105.32↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.023Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,780/ 6,850
(5/ 5) # 1,704
SJC HCM6,805/ 6,875
(15/ 15) # 1,729
SJC Hanoi6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,731
SJC Danang6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,731
SJC Nhatrang6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,731
SJC Cantho6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,731
Cập nhật 28-06-2022 16:32:24
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,826.48+2.970.16%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.82-0.91-0.83%
Brent$112.51-1.32-1.19%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.080,0023.390,00
EUR23.955,2725.297,05
GBP27.794,9128.980,57
JPY166,79176,58
KRW15,6419,06
Cập nhật lúc 16:24:20 28/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán