net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Tỷ giá USD hạ nhiệt trước Tết Nguyên đán 2023

17 Tháng Giêng 2023
Tỷ giá USD hạ nhiệt trước Tết Nguyên đán 2023 Tỷ giá USD hạ nhiệt trước Tết Nguyên đán 2023
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009277" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"42283":"Equities","958674":"Equities","1062759":"currency"};

Theo SSI (HM:SSI) Research, dòng tiền ngoại tệ khả quan đã giúp tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại và tỷ giá liên ngân hàng liên tục hạ nhiệt trong tuần 9/1/2023 - 13/1/2023. Báo cáo thị trường tiền tệ tuần 9/1/2023 - 13/1/2023 của bộ phận phân tích Chứng khoán SSI (SSI Research) cho biết thanh khoản trên thị trường có phần nào bớt dồi dào hơn trong tuần trước bối cảnh nhu cầu thanh toán tăng mạnh trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.

Tuy nhiên, so với các giai đoạn trước Tết trong quá khứ, trạng thái vẫn khá ổn định khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành tín phiếu nhằm trung hòa lượng tiền bơm vào hệ thống thông qua kênh mua ngoại tệ để duy trì mặt bằng lãi suất liên ngân hàng ở mức hợp lý.

Kết tuần, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm tăng lên 6% (tăng 1 điểm %), trong khi các kỳ hạn 1 tuần – 1 tháng dao động từ 6 - 8%.

Nguồn: SSI Research
Trên thị trường mở, tại kênh mua kỳ hạn, gần 40.000 tỷ đồng trên tổng số 50.000 tỷ đồng chào thầu được phát hành ở lãi suất là 6%, gấp đôi so với tuần trước đó, chủ yếu do khối lượng giao dịch tăng vọt phiên giao dịch ngày thứ 6 (16.000 tỷ đồng).

Trên kênh tín phiếu, NHNN chào thầu với kỳ hạn 7 ngày ở hầu hết các phiên, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 110.000 tỷ đồng, lãi suất dao động từ 5,5% đến 6,0%. Kết tuần, NHNN hút ròng nhẹ 972 tỷ đồng thông qua nghiệp vụ thị trường mở, khối lượng lưu hành tăng trên cả kênh mua kỳ hạn là 60.600 tỷ và kênh tín phiếu là 110.000 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, các chuyên gia của SSI cũng cho rằng dòng tiền ngoại tệ khả quan (kiều hối, FDI và cán cân thương mại) đã giúp tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại và tỷ giá liên ngân hàng tiếp tục hạ nhiệt. Tỷ giá này giảm khoảng 0,2% so với cuối tuần trước trong khi đó tỷ giá chợ đen hiện cũng chỉ còn giao dịch ở mức VND (HM:VND) 23.500 VND/USD, thấp hơn với tỷ giá trên thị trường niêm yết.

Đáng chú ý, việc tỷ giá liên ngân hàng đã giảm xuống về vùng 23.450 VND/USD, mức tỷ giá mua tại Sở giao dịch NHNN đã kích hoạt việc bán USD từ khối ngân hàng thương mại, với khối lượng vẫn ở mức khiêm tốn.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 11:18:03 (UTC+7)

EUR/USD

1.0853

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

EUR/USD

1.0853

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

GBP/USD

1.2682

0.0000 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

150.43

-0.26 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.6543

+0.0003 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/CAD

1.3504

-0.0003 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

163.26

-0.27 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9545

-0.0004 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Gold Futures

2,043.20

+4.30 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

22.780

+0.045 (+0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Copper Futures

3.8497

+0.0132 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.54

-0.04 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

81.63

-0.04 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.741

-0.016 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

180.10

-0.20 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,864.15

-8.42 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,423.23

+3.90 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,684.30

-21.98 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

16,561.50

-73.24 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

2,029.05

+12.36 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,138.40

+7.80 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

46.330

-0.270 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.59

-0.23 (-0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

245.65

-0.85 (-0.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Adidas AG

188.20

-0.58 (-0.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

7.237

-0.144 (-1.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Siemens AG Class N

174.90

-0.40 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.302

-0.088 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0853 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2682 Sell  
    USD/JPY 150.43 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6543 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3504 ↑ Sell  
    EUR/JPY 163.26 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9545 ↑ Sell  
    Gold 2,043.20 ↑ Buy  
    Silver 22.780 Neutral  
    Copper 3.8497 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 77.54 ↑ Buy  
    Brent Oil 81.63 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.741 ↑ Buy  
    US Coffee C 180.10 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,864.15 Neutral  
    S&P 500 5,069.53 ↑ Sell  
    DAX 17,423.23 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,684.30 Neutral  
    Hang Seng 16,561.50 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 2,029.05 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,138.40 Sell  
    BASF 46.330 ↑ Buy  
    Bayer 28.59 ↑ Buy  
    Allianz 245.65 Neutral  
    Adidas 188.20 Neutral  
    Lufthansa 7.237 ↑ Buy  
    Siemens AG 174.90 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.302 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,750/ 7,900
(30/ 30) # 1,819
SJC HCM7,750/ 7,950
(70/ 50) # 1,869
SJC Hanoi7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
SJC Danang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
SJC Nhatrang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
SJC Cantho7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
Cập nhật 27-02-2024 11:18:08
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,033.96 -0.33 -0.02%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.36 -0.1 -0.00%
Brent $81.60 -0.11 -0.00%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.450,0024.820,00
EUR26.057,0727.487,12
GBP30.447,5531.743,27
JPY158,87168,16
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 11:13:07 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán