net_left Phương Thức Thanh Toán

Trình lần 6 Quy hoạch điện 8: Chưa cho phép triển khai 39 dự án/phần dự án

17 Tháng Mười Một 2022
Trình lần 6 Quy hoạch điện 8: Chưa cho phép triển khai 39 dự án/phần dự án Trình lần 6 Quy hoạch điện 8: Chưa cho phép triển khai 39 dự án/phần dự án

Vietstock - Trình lần 6 Quy hoạch điện 8: Chưa cho phép triển khai 39 dự án/phần dự án

Bộ Công thương vừa có Tờ trình 7194 gửi Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện 8).

Tờ trình này thay thế cho tờ trình số 5709 ngày 23.9.2022 và tờ trình 6328 ngày 13.10.2022 của Bộ Công thương. Trong năm 2022, đây là lần thứ 6 Bộ Công thương có tờ trình về Quy hoạch điện 8.

Tại phần đề xuất và kiến nghị, Bộ Công thương cho biết, kết quả rà soát Quy hoạch điện 8 đã bám sát chỉ đạo của Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, từ đó, Bộ Công thương đề nghị Thủ tướng xem xét phê duyệt Quy hoạch điện 8 với cơ cấu như sau:

Tờ trình cũng nhấn mạnh quan điểm xây dựng Quy hoạch điện 8 là đẩy mạnh phát triển các nguồn điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời …) với giá thành hợp lý. THIỆN NHÂN

Đến năm 2030, dự kiến tổng công suất các nhà máy điện khoảng 121.757 - 145.989 MW (không bao gồm điện mặt trời mái nhà, nguồn cấp phụ tải riêng và đồng phát). Trong đó, thuỷ điện 27.353 - 28.946 MW (tỷ lệ 19,8 - 22,5%); nhiệt điện than 30.127 - 36.327 MW (20,6 - 29,8%); nhiệt điện khí trong nước và LNG 30.330 - 39.430 MW (24,9 - 27%); năng lượng tái tạo ngoài thủy điện (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối.. ) 21.871 - 39.486 MW (18 - 27%); nhập khẩu điện 4.076 - 5.000 MW (3,3 - 3,4%).

Định hướng đến năm 2050, ước tổng công suất các nhà máy điện khoảng 368.461 - 501.608 MW (không bao gồm điện mặt trời mái nhà, nguồn cấp phụ tải riêng và đồng phát). Trong đó, thuỷ điện chiếm tỷ lệ 7,2 - 9,7%; nhiệt điện than 0 MW; nhiệt điện sử dụng sinh khối/ amoniac chiếm tỷ lệ 5,1 - 7,8%; nhiệt điện khí trong nước từ 1,6 - 2,1%; nhiệt điện LNG chuyển chạy hoàn toàn bằng hydro chiếm tỷ lệ 4,2 - 4,9%; năng lượng tái tạo ngoài thủy điện (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối... ) chiếm tỷ lệ từ 54,9 - 58,9%; nhập khẩu điện (2,2 - 3%).

Đặc biệt, Bộ Công thương đề xuất chưa cho phép triển khai trong giai đoạn 2021-2030 với 27 dự án/phần dự án chưa có nhà đầu tư, tổng công suất 4.136,25 MW; 12 dự án/phần dự án, tổng công suất 1.634,4 MW đã có chủ trương đầu tư và chấp thuận chủ đầu tư nhưng đang trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi. 12 dự án/phần dự án này cũng đang làm các thủ tục chuẩn bị đầu tư, chưa có quyết định thu hồi đất hay hợp đồng thuê đất, chưa có quyết định giao đất để triển khai dự án năng lượng mà xem xét sau năm 2030 với điều kiện đảm bảo được hệ thống truyền tải, cơ cấu nguồn điện vùng, miền, nhu cầu phát triển của nền kinh tế.

Ngoài ra, Bộ cũng đề xuất Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục triển khai và đưa vào vận hành thương mại trước năm 2030 các dự án điện mặt trời đã hoàn thành, đang chờ giá bán điện mới; các dự án/phần dự án đã có nhà đầu tư, đã đầu tư xây dựng đang thi công; các dự án/phần dự án đã được thẩm định thiết kế cơ sở, đã có quyết định thu hồi đất, hợp đồng cho thuê đất hay quyết định giao đất, hợp đồng mua bán thiết bị, hợp đồng mua bán điện. Tổng công suất các dự án này là 726,02 MW.

Điều kiện được tiếp tục triển khai là phải tuyệt đối tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng... giá điện thực hiện theo quy định.

Nguyên Nga

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
29-11-2022 09:27:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.0359

+0.0022 (+0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0359

+0.0022 (+0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.1995

+0.0037 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

USD/JPY

138.65

-0.29 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

AUD/USD

0.6673

+0.0025 (+0.38%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.3461

-0.0037 (-0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/JPY

143.63

0.01 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9823

+0.0012 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Gold Futures

1,745.30

+5.00 (+0.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Silver Futures

21.093

+0.178 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

3.6377

+0.0377 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.25

+0.01 (+0.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Brent Oil Futures

84.06

+0.79 (+0.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Natural Gas Futures

7.322

-0.007 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

163.02

-2.03 (-1.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

3,935.51

-26.90 (-0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

3,963.94

-62.18 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

14,383.36

-158.02 (-1.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,474.02

-12.65 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

17,860.00

+562.06 (+3.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,830.31

-38.89 (-2.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,323.20

-87.50 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

48.910

-0.695 (-1.40%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Bayer AG NA

55.75

+0.30 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

203.80

-1.55 (-0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

121.26

-2.72 (-2.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

7.528

-0.039 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

131.54

-0.52 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

10.206

-0.184 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

 EUR/USD1.0359Sell
 GBP/USD1.1995↑ Buy
 USD/JPY138.65↑ Sell
 AUD/USD0.6673Buy
 USD/CAD1.3461↑ Sell
 EUR/JPY143.63↑ Sell
 EUR/CHF0.9823↑ Buy
 Gold1,745.30Buy
 Silver21.093↑ Buy
 Copper3.6377↑ Buy
 Crude Oil WTI77.25Buy
 Brent Oil84.06Neutral
 Natural Gas7.322↑ Sell
 US Coffee C163.02Buy
 Euro Stoxx 503,935.51↑ Sell
 S&P 5003,963.94↑ Buy
 DAX14,383.36↑ Sell
 FTSE 1007,474.02↑ Sell
 Hang Seng17,860.00↑ Buy
 Small Cap 20001,830.31↑ Buy
 IBEX 358,323.20↑ Sell
 BASF48.910Neutral
 Bayer55.75↑ Buy
 Allianz203.80↑ Buy
 Adidas121.26↑ Sell
 Lufthansa7.528↑ Sell
 Siemens AG131.54↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.206↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,710
(-15/ -15) # 1,483
SJC HCM6,650/ 6,730
(-15/ -15) # 1,503
SJC Hanoi6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,505
SJC Danang6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,505
SJC Nhatrang6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,505
SJC Cantho6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,505
Cập nhật 29-11-2022 09:27:32
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,746.68-4.27-0.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.37-0.79-1.03%
Brent$84.16-0.9-1.08%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR24.970,0326.365,87
GBP28.889,5530.118,73
JPY173,82184,00
KRW16,0019,49
Cập nhật lúc 09:23:12 29/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán