net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

TP HCM sẽ có khoảng 10.000 căn hộ mở bán trong thời gian tới

AiVIF - TP HCM sẽ có khoảng 10.000 căn hộ mở bán trong thời gian tớiTheo Savills Việt Nam, việc kiểm soát chặt nguồn tín dụng vào bất động sản trong thời gian qua sẽ giúp...
TP HCM sẽ có khoảng 10.000 căn hộ mở bán trong thời gian tới TP HCM sẽ có khoảng 10.000 căn hộ mở bán trong thời gian tới

AiVIF - TP HCM sẽ có khoảng 10.000 căn hộ mở bán trong thời gian tới

Theo Savills Việt Nam, việc kiểm soát chặt nguồn tín dụng vào bất động sản trong thời gian qua sẽ giúp thanh lọc thị trường mạnh mẽ, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

Theo một báo cáo mới của Bộ phận Nghiên cứu Savills Việt Nam, nguồn cung các sản phẩm bất động sản mới của TP HCM trong 6 tháng cuối năm sẽ tiếp tục duy trì như giai đoạn nửa đầu 2022. 

Cụ thể, tại báo cáo này, bà Võ Thị Khánh Trang, Phó Giám đốc, Bộ phận Nghiên cứu Savills Việt Nam, cho biết trong 6 tháng tới, thị trường TP HCM có khoảng 10.000 căn hộ mở bán và hơn 200 sản phẩm nhà liền thổ. Trong đó, phân khúc căn hộ vẫn tập trung ở các khu vực như TP Thủ Đức và quận 7. Đây là những khu vực kề trung tâm với quỹ đất hiện hữu.

Tuy nhiên, dòng sản phẩm nhà liền thổ chỉ ghi nhận 2 dự án mới ở Nhà Bè và quận 9 cũ. Đây là xu hướng dịch chuyển tất yếu của thị trường bất động sản TP HCM.

Ngoài ra, khu vực lân cận TP HCM như Bình Dương, Đồng Nai, Long An sẽ tiếp tục được hưởng lợi trong thời gian tới do nguồn cung tại TP HCM hạn chế.

Việc hạn chế tín dụng vào bất động sản có thể thanh lọc thị trường mạnh vào 6 tháng cuối năm

Theo bà Trang, giá căn hộ tại TP HCM cũng đang ở mức cao so với thu nhập của đại bộ phận người dân. Do đó, nhà ở tại các tỉnh lân cận sẽ là điểm đến cho người dân TP HCM hay người dân nhập cư đang có nhu cầu mua nhà ở.

Phân khúc nhà ở bình dân hay xã hội vẫn là một cánh cửa cho các chủ đầu tư có thể tham gia vào và góp phần cho sự phát triển của xã hội.

Đặc biệt, bà Trang chỉ ra những vấn đề lớn của thị trường bất động sản TP HCM như: quỹ đất hạn chế, nguồn cung khá thấp, giá bán cao và quy trình cấp phép dự án còn đang bị siết chặt.

Việc hạn chế tín dụng vào bất động sản theo bà Trang, đó là tín hiệu tích cực bởi điều này cho thấy thị trường đang có sự thanh lọc mạnh mẽ theo hướng phát triển bền vững và lành mạnh hơn. Chỉ những chủ đầu tư thật sự có nguồn lực về tài chính và phát triển bền vững thì họ sẽ tiếp tục tồn tại trên thị trường, còn chủ đầu tư phụ thuộc vào vốn vay và không có quy trình phát triển bền vững thì sẽ gặp nhiều khó khăn.

Về khía cạnh người mua nhà, việc siết tín dụng có thể làm giảm nhóm người mua đầu cơ, lướt sóng và không có nhu cầu ở thực, từ đó giúp người mua nhà có nhu cầu thực đến gần với cơ hội sở hữu nhà hơn.

Bà Võ Thị Khánh Trang khuyến nghị các doanh nghiệp cần chủ động đa dạng hóa nguồn vốn, tiếp cận các kênh thay thế như quỹ đầu tư, mua bán sáp nhập (M&A), liên doanh trong bối cảnh tín dụng bất động sản bị siết chặt. Việc đa dạng hóa các nguồn vốn sẽ giúp ổn định thị trường và giảm các rủi ro hệ thống.

Tin, ảnh: Sơn Nhung

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-06-2022 21:30:39 (UTC+7)

EUR/USD

1.0575

+0.0021 (+0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/USD

1.0575

+0.0021 (+0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

GBP/USD

1.2283

+0.0021 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/JPY

135.24

+0.07 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

AUD/USD

0.6927

-0.0021 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.2908

+0.0015 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

EUR/JPY

143.02

+0.36 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0128

+0.0019 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Gold Futures

1,827.25

-3.05 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Silver Futures

21.297

+0.138 (+0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Copper Futures

3.7605

+0.0160 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

108.20

+0.58 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

109.73

+0.63 (+0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

Natural Gas Futures

6.252

-0.029 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Coffee C Futures

220.40

-2.85 (-1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,529.75

-3.42 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

3,902.00

-9.74 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

DAX

13,153.97

+35.84 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,240.30

+31.49 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

22,229.52

+510.46 (+2.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,759.20

-3.26 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

IBEX 35

8,204.50

-39.60 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

42.750

+0.535 (+1.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Bayer AG NA

59.31

+1.52 (+2.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

180.99

-0.21 (-0.12%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Adidas AG

171.66

+1.30 (+0.76%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

5.957

-0.009 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Siemens AG Class N

103.70

+1.08 (+1.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

8.798

-0.121 (-1.36%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0575 Sell  
    GBP/USD 1.2283 ↑ Buy  
    USD/JPY 135.24 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6927 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.2908 ↑ Sell  
    EUR/JPY 143.02 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0128 ↑ Sell  
    Gold 1,827.25 ↑ Sell  
    Silver 21.297 ↑ Sell  
    Copper 3.7605 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 108.20 ↑ Buy  
    Brent Oil 109.73 ↑ Buy  
    Natural Gas 6.252 ↑ Buy  
    US Coffee C 220.40 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,529.75 ↑ Sell  
    S&P 500 3,902.00 ↑ Sell  
    DAX 13,153.97 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,240.30 ↑ Sell  
    Hang Seng 22,229.52 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,759.20 ↑ Sell  
    IBEX 35 8,204.50 ↑ Sell  
    BASF 42.750 Buy  
    Bayer 59.31 ↑ Buy  
    Allianz 180.99 Buy  
    Adidas 171.66 Sell  
    Lufthansa 5.957 ↑ Sell  
    Siemens AG 103.70 Buy  
    Deutsche Bank AG 8.798 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,775/ 6,845
(15/ 5) # 1,667
SJC HCM6,790/ 6,860
(5/ -5) # 1,683
SJC Hanoi6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
SJC Danang6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
SJC Nhatrang6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
SJC Cantho6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
Cập nhật 27-06-2022 21:30:42
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,826.79 -4.16 -0.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $107.03 -1.6 -1.52%
Brent $109.67 -1.62 -1.50%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.080,0023.390,00
EUR23.932,6125.273,13
GBP27.815,2929.001,83
JPY167,64177,48
KRW15,5718,97
Cập nhật lúc 18:53:21 27/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán