net_left Phương Thức Thanh Toán

Tổng Công ty đường cao tốc nói gì về việc bất ngờ tăng phí?

05 Tháng Giêng 2023
Tổng Công ty đường cao tốc nói gì về việc bất ngờ tăng phí? Tổng Công ty đường cao tốc nói gì về việc bất ngờ tăng phí?

Vietstock - Tổng Công ty đường cao tốc nói gì về việc bất ngờ tăng phí?

Từ ngày 1/1/2023, chính sách giảm 2% thuế VAT cho chủ phương tiện đi cao tốc hết hiệu lực. Thay vì đưa mức phí về như thời điểm chưa giảm, mức phí mới của Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) gây bất ngờ khi không hề có thông báo nào tới các chủ phương tiện.

Gần đây, nhiều tài xế sử dụng các tuyến cao tốc do VEC quản lý phản ánh, mức phí mới các tuyến cao tốc này thu của chủ xe từ ngày 1/1/2023 tăng bất thường. Các chủ xe đều hiểu từ thời điểm này thuế VAT không còn được giảm 2% (từ 10% xuống 8% như năm 2022), nhưng khi hết giảm thuế mức phí mới lại cao hơn cả thời điểm chưa giảm thuế.

Cụ thể, phương tiện xe con lưu thông toàn tuyến cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình trước khi giảm thuế VAT là 105.000 đồng/lượt, sau khi giảm thuế còn 103.000 đồng/lượt, nhưng từ ngày 1/1/2023 lại tăng đột ngột lên 110.000 đồng/lượt.

Tương tự với tuyến cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây, trước đây chủ xe con đi đoạn Long Phước - Dầu Giây là 100.000 đồng/lượt, sau khi giảm thuế VAT còn 98.000 đồng/lượt, nhưng từ ngày 1/1/2023 bất ngờ tăng lên 102.000 đồng/lượt.

Điều chỉnh cước trên của VEC không thông báo rộng rãi và cũng khác với giá niêm yết tại các trạm thu phí, khiến nhiều chủ xe thắc mắc, bức xúc, cho rằng VEC nhầm lẫn trong điều chỉnh cước trở lại sau khi hết giảm thuế.

Chiều 4/12, thông tin về mức cước mới trên, VEC cho hay, từ ngày 1/1/2023, chính sách giảm 2% thuế VAT không còn được áp dụng, nên công ty điều chỉnh tăng thuế về lại mức 10% tại các tuyến cao tốc đang thu phí, gồm: Nội Bài - Lào Cai, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, TPHCM - Long Thành - Dầu Giây.

Bên cạnh đó, mức phí mới cũng được điều chỉnh tính tới số lẻ, thay vì làm tròn như trước đây dùng tiền mặt.

VEC điều chỉnh mức phí các tuyến cao tốc khi chưa thông báo rộng rãi.

VEC lý giải, đơn vị được thu phí tính theo km, khi thu phí bằng tiền mặt (thu phí thủ công) việc thu số tiền lẻ sẽ phiền hà và mất nhiều thời gian cho cả nhân viên thu phí lẫn chủ phương tiện, nên mức phí được thu theo phương thức làm tròn. Đơn vị này dẫn ví dụ mức phí cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đoạn Đại Xuyên - Cao Bồ với xe con tính đúng là 75.045 đồng/lượt được làm tròn là 70.000 đồng/lượt, tương tự với các cao tốc khác…

Tuy nhiên, hiện toàn bộ các tuyến cao tốc đều thu phí tự động không dừng, công nghệ có thể tính toán, xử lý nhanh chóng để thu phí với cả số tiền lẻ. “VEC chỉ thực hiện làm tròn các mệnh giá cước phí đến hàng nghìn đồng. Việc thay đổi về nguyên tắc tính trên, dẫn đến có một số thay đổi nhỏ giữa giá niêm yết trước đây và giá hiện tại”, VEC cho biết.

Trao đổi với chúng tôi, đại diện Cục Đường bộ cho hay, các dự án cao tốc của VEC quản lý có cơ chế quản lý thu phí khác với các dự án BOT khác. Theo đó, trong phạm vi nhất định, hội đồng quản trị của VEC được quyền quyết định điều chỉnh. Cục có trách nhiệm giám sát là chính, cụ thể hơn phải hỏi VEC và Ủy ban quản lý vốn nhà nước (cơ quan đại diện vốn nhà nước tại VEC).

Lê Hữu Việt

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
02-02-2023 18:49:47 (UTC+7)

EUR/USD

1.0998

+0.0009 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

EUR/USD

1.0998

+0.0009 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

GBP/USD

1.2329

-0.0047 (-0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

128.77

-0.15 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

AUD/USD

0.7124

-0.0011 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/CAD

1.3285

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

EUR/JPY

141.65

-0.03 (-0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9997

+0.0017 (+0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (1)

Gold Futures

1,970.25

+27.45 (+1.41%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

24.497

+0.888 (+3.76%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Copper Futures

4.1612

+0.0502 (+1.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

76.29

-0.12 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

82.58

-0.26 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

2.497

+0.029 (+1.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

178.00

+2.10 (+1.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

4,215.15

+43.71 (+1.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

S&P 500

4,119.21

+42.61 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

DAX

15,402.55

+221.81 (+1.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,810.10

+48.99 (+0.63%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Hang Seng

21,958.36

-113.82 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,960.81

+28.87 (+1.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

IBEX 35

9,258.02

+159.92 (+1.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

53.215

+0.475 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Bayer AG NA

56.88

+0.38 (+0.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

221.98

+0.98 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

154.85

+7.27 (+4.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

9.806

+0.127 (+1.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

143.89

+0.89 (+0.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

12.000

-0.250 (-2.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0998↑ Buy
 GBP/USD1.2329↑ Buy
 USD/JPY128.77↑ Sell
 AUD/USD0.7124Neutral
 USD/CAD1.3285↑ Sell
 EUR/JPY141.65Sell
 EUR/CHF0.9997Neutral
 Gold1,970.25Sell
 Silver24.497Neutral
 Copper4.1612Neutral
 Crude Oil WTI76.29↑ Sell
 Brent Oil82.58↑ Sell
 Natural Gas2.497↑ Sell
 US Coffee C178.00↑ Sell
 Euro Stoxx 504,215.15↑ Sell
 S&P 5004,119.21Neutral
 DAX15,402.55↑ Sell
 FTSE 1007,810.10Sell
 Hang Seng21,958.36↑ Sell
 Small Cap 20001,960.81Neutral
 IBEX 359,258.02↑ Buy
 BASF53.215↑ Sell
 Bayer56.88↑ Buy
 Allianz221.98↑ Buy
 Adidas154.85Neutral
 Lufthansa9.806↑ Sell
 Siemens AG143.89↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.000↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,710/ 6,770
(70/ 50) # 1,214
SJC HCM6,700/ 6,780
(40/ 40) # 1,227
SJC Hanoi6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Danang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Nhatrang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Cantho6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
Cập nhật 02-02-2023 18:49:49
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,955.89+3.230.17%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$76.60+0.380.49%
Brent$82.65+0.330.39%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR25.185,0926.595,37
GBP28.322,0929.529,81
JPY177,65188,07
KRW16,6420,27
Cập nhật lúc 18:43:02 02/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán