net_left Phương Thức Thanh Toán

Tín dụng tăng 8,15% so với cuối năm ngoái

15 Tháng Sáu 2022
Tín dụng tăng 8,15% so với cuối năm ngoái Tín dụng tăng 8,15% so với cuối năm ngoái

Vietstock - Tín dụng tăng 8,15% so với cuối năm ngoái

Tại họp báo sáng 15/6 về hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2022, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Đào Minh Tú cho biết: Tính đến ngày 9/6, tín dụng tăng 8,15% so với cuối năm ngoái, tăng 17,09% so với cùng kỳ năm 2022, phù hợp với diễn biến tích cực hơn của nền kinh tế.

Chủ trương của NHNN là mở rộng tín dụng phải đi đôi với an toàn, hiệu quả; tập trung vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kiểm soát vốn vào những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

Ngay đầu năm 2022, NHNN đã có chỉ đạo, định hướng tín dụng tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro Trước đó, tính đến ngày 27/5, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đạt 7,75% so với cuối năm 2021.

“Trong 6 tháng đầu năm, NHNN đã điều hành tỷ giá linh hoạt phù hợp với tình hình thị trường trong và ngoài nước, các cân đối vĩ mô, tiền tệ và mục tiêu chính sách tiền tệ, qua đó, góp phần hỗ trợ phục hồi tăng trưởng kinh tế và ổn định lạm phát”, ông Đào Minh Tú cho biết.

Theo NHNN, ngày 10/6, Bộ Tài chính Hoa Kỳ (BTC Hoa kỳ) ban hành Báo cáo về "Chính sách kinh tế vĩ mô và ngoại hối của các đối tác thương mại lớn của Hoa Kỳ". Tại Báo cáo này, BTC Hoa Kỳ cũng kết luận không có đối tác lớn nào của Hoa Kỳ thao túng tiền tệ trong năm 2021. Đồng thời, tại chuyến thăm, làm việc của BTC Hoa Kỳ với Việt Nam ngày 5/4/2022, BTC Hoa Kỳ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá của NHNN thời gian qua đã thể hiện sự nghiêm túc của NHNN trong việc giải quyết các quan ngại của phía Hoa Kỳ và duy trì được ổn định thị trường tài chính, tiền tệ, kinh tế vĩ mô trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức.

Về dư nợ cơ cấu, đến cuối tháng 4/2022, lũy kế giá trị nợ đã cơ cấu từ khi ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN là hơn 695 nghìn tỷ đồng cho trên 1,1 triệu khách hàng/dư nợ cơ cấu giữ nguyên nhóm nợ hiện còn hơn 198 nghìn tỷ đồng của gần 680 nghìn khách hàng; lũy kế giá trị nợ đã được miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ là gần 91 nghìn tỷ đồng cho gần 490 nghìn khách hàng. Dư nợ miễn giảm lãi giữa nguyên nhóm nợ còn gần 18 nghìn tỷ đồng của hơn 166 nghìn khách hàng.

Công tác tài cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu tiếp tục được triển khai tích cực. Theo ông Đào Minh Tú, sự ổn định, an toàn của hệ thống các TCTD tiếp tục được giữ vững; quy mô hệ thống các TCTD tiếp tục tăng; năng lực tài chính, chất lượng quản trị, điều hành từng bước được củng cố, nâng cao, tiệm cận thông lệ quốc tế.

Trước sự bất ổn của nền kinh tế, chính trị trên toàn cầu, Phó Thống đốc Đào Minh Tú thừa nhận: Thời gian tới Việt Nam sẽ có nhiều khó khăn phải đối mặt, trong đó là nguy cơ lạm phát. “Lạm phát đã không còn là nguy cơ mà đang hiện hữu. Các nước phát triển trên thế giới đang đối mặt với lạm phát tăng mạnh, các ngân hàng Trung ương bắt đầu lộ trình tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát. Tình hình tài chính tiền tệ toàn cầu nói chung có nhiều biến động sẽ tác động tới chúng ta vì Việt Nam có độ mở nền kinh tế khá lớn”, lãnh đạo NHNN cho biết.

Theo NHNN, hiện tại thị trường trong nước, giá cả hàng hoá, xăng dầu cũng “nóng” từng ngày, chịu tác động từ các biến động địa chính trị trên thế giới. Những vấn đề này sẽ tác động trực tiếp đến việc điều hành tỷ giá, lãi suất, cung tiền,… Tuy nhiên, lãnh đạo NHNN khẳng định, đã đánh giá những tác động này và sẵn sàng lường trước những bất lợi có thể lớn hơn nữa trong thời gian tới. Hiện tại, kinh tế vĩ mô vẫn đang ổn định, lạm phát cuối tháng 5/2022 chỉ 2,25%; giá trị đồng tiền vẫn được giữ ổn định; dòng vốn luân chuyển tích cực, vòng quay đồng tiền nhanh hơn so với trong dịch; vốn được huy động tích cực, thông qua tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán.

"Thời gian tới, bám sát chỉ đạo của Chính phủ và các mục tiêu của Chương trình phục hồi kinh tế  - xã hội năm 2022 – 2023, NHNN theo dõi diễn biến thị trường trong và ngoài nước, diễn biến dịch bệnh để điều hành đồng bộ, linh hoạt chính sách tiền tệ, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ quá trình phục hồi kinh tế, thích ứng kịp thời với diễn biến thị trường", ông Đào Minh Tú chia sẻ.

Trước đó, trả lời câu hỏi của đại biểu Quốc hội về áp lực lạm phát thời gian tới, Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng cho biết: Lạm phát trên thế giới tăng cao đã tạo áp lực lên công tác điều hành trong nước. Trong 5 tháng đầu năm, lạm phát tăng 2,25% và chưa tính đến tác động của các gói hỗ trợ tài khóa, tiền tệ. Tín dụng đã tăng khá cao. Thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục điều hành qua việc kết hợp các công cụ chính sách tiền tệ linh hoạt, hiệu quả, dựa trên diễn biến kinh tế vĩ mô và gói hỗ trợ kết hợp với chính sách tài khoá; đồng thời cần phải kiểm soát giá mặt hàng do Nhà nước quản lý như dịch vụ y tế, giáo dục vốn có tỷ trọng tương đối lớn trong rổ tính chỉ số hàng hóa.

Minh Phương

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-06-2022 22:10:52 (UTC+7)

EUR/USD

1.0599

+0.0045 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

EUR/USD

1.0599

+0.0045 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

GBP/USD

1.2306

+0.0044 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

135.15

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.6945

-0.0003 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.2879

-0.0014 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

EUR/JPY

143.26

+0.60 (+0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0134

+0.0025 (+0.25%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Gold Futures

1,826.05

-4.25 (-0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Silver Futures

21.282

+0.123 (+0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

3.7832

+0.0387 (+1.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

109.20

+1.58 (+1.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

110.64

+1.54 (+1.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

Natural Gas Futures

6.297

+0.016 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

US Coffee C Futures

221.55

-1.70 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,538.45

+5.28 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

S&P 500

3,911.73

-0.01 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

DAX

13,174.74

+56.61 (+0.43%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

FTSE 100

7,263.65

+54.84 (+0.76%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

22,229.52

+510.46 (+2.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,774.60

+12.14 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

IBEX 35

8,252.28

+8.18 (+0.10%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

42.750

+0.535 (+1.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

59.43

+1.64 (+2.84%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

181.30

+0.10 (+0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Adidas AG

171.47

+1.11 (+0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Deutsche Lufthansa AG

5.985

+0.019 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

103.79

+1.17 (+1.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

8.865

-0.054 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

 EUR/USD1.0599↑ Buy
 GBP/USD1.2306↑ Buy
 USD/JPY135.15↑ Sell
 AUD/USD0.6945↑ Buy
 USD/CAD1.2879↑ Sell
 EUR/JPY143.26Neutral
 EUR/CHF1.0134Sell
 Gold1,826.05Neutral
 Silver21.282↑ Sell
 Copper3.7832Neutral
 Crude Oil WTI109.20↑ Buy
 Brent Oil110.64Neutral
 Natural Gas6.297↑ Buy
 US Coffee C221.55↑ Buy
 Euro Stoxx 503,538.45↑ Sell
 S&P 5003,911.73Sell
 DAX13,174.74Sell
 FTSE 1007,263.65Sell
 Hang Seng22,229.52↑ Sell
 Small Cap 20001,774.60↑ Buy
 IBEX 358,252.28Buy
 BASF42.750↑ Buy
 Bayer59.43Sell
 Allianz181.30Sell
 Adidas171.47↑ Sell
 Lufthansa5.985↑ Buy
 Siemens AG103.79↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.865↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,775/ 6,845
(15/ 5) # 1,667
SJC HCM6,790/ 6,860
(5/ -5) # 1,683
SJC Hanoi6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
SJC Danang6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
SJC Nhatrang6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
SJC Cantho6,790/ 6,862
(5/ -5) # 1,685
Cập nhật 27-06-2022 22:10:54
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,823.90-7.05-0.39%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$108.23-2.8-2.65%
Brent$110.73-2.68-2.48%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.080,0023.390,00
EUR23.932,6125.273,13
GBP27.815,2929.001,83
JPY167,64177,48
KRW15,5718,97
Cập nhật lúc 18:53:21 27/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán