net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Thị trường chứng quyền 01/07/2022: Sắc đỏ tiếp tục lan rộng?

AiVIF - Thị trường chứng quyền 01/07/2022: Sắc đỏ tiếp tục lan rộng?Kết thúc phiên giao dịch ngày 30/06/2022, toàn thị trường có 91 mã giảm, 9 mã tăng và 24 mã đứng giá. Khối...
Thị trường chứng quyền 01/07/2022: Sắc đỏ tiếp tục lan rộng? Thị trường chứng quyền 01/07/2022: Sắc đỏ tiếp tục lan rộng?

AiVIF - Thị trường chứng quyền 01/07/2022: Sắc đỏ tiếp tục lan rộng?

Kết thúc phiên giao dịch ngày 30/06/2022, toàn thị trường có 91 mã giảm, 9 mã tăng và 24 mã đứng giá. Khối ngoại tiếp tục bán ròng với tổng mức bán ròng hơn 1.3 triệu đơn vị.

I. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN

Kết thúc phiên giao dịch ngày 30/06/2022, toàn thị trường có 91 mã giảm, 9 mã tăng và 24 mã đứng giá.

Sau giai đoạn giằng co, lực bán bắt đầu lớn dần khiến chỉ số VN-Index liên tục lao dốc và rơi khỏi mốc 1,200 điểm. Tâm lý bi quan cũng lan sang thị trường chứng quyền, trong đó các chứng quyền FPT (HM:FPT), HDB (HM:HDB), MBB (HM:MBB), KDH (HM:KDH), MWG (HM:MWG), VPB (HM:VPB), TPB (HM:TPB) xuất hiện nhiều mã giảm sâu như CVPB2206 (-56.19%), CTPB2202 (-50%), CHPG2206 (-44.44%)…

Ở chiều ngược lại, sắc xanh vẫn tập trung ở nhóm chứng quyền VNM (HM:VNM) với CVNM2205 tăng 9.09%, CVNM2206 tăng 8.14%, CVNM2201 tăng 7.41%, CVNM2204 tăng 1.32%.

Khối lượng giao dịch của thị trường trong phiên hôm nay đạt 26.4 triệu đơn vị, giảm 16.71%; giá trị giao dịch đạt 20.6 tỷ đồng, tăng 13.43% so với phiên trước. Trong đó, CSTB2211 là mã chứng quyền dẫn đầu thị trường về khối lượng, CFPT2203 dẫn đầu về giá trị giao dịch.

Thanh khoản sôi động của thị trường đang tập trung ở các nhóm chứng quyền có thời gian đáo hạn vào tháng 7, 8, 10 và 11. Trong khi đó, các chứng quyền đáo hạn tháng 9, 12 và tháng 01/2023 thanh khoản vẫn khá thấp.

Về giao dịch khối ngoại, khối này tiếp tục bán ròng với tổng mức bán ròng hơn 1.3 triệu đơn vị. Trong đó, CMBB2207 và CHPG2210 là hai mã chứng quyền bị bán ròng nhiều nhất.

Số lượng chứng quyền của thị trường trong phiên hôm nay giảm từ 128 mã xuống còn 124 mã do có 4 mã chứng quyền của SSI (HM:SSI) đến ngày đáo hạn.

Công ty Chứng khoán (CTCK) KIS đang là tổ chức phát hành có nhiều chứng quyền nhất trên thị trường với 60 mã, theo sau là CTCK HSC với 22 mã, CTCK VND (HM:VND) với 10 mã, CTCK MBS (HN:MBS) có 9 mã…

Nguồn: AiVIFFinance

II. ĐỊNH GIÁ CÁC CHỨNG QUYỀN

Dựa trên phương pháp định giá phù hợp với thời điểm khởi đầu là ngày 01/07/2022, mức giá hợp lý của các chứng quyền đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại chứng quyền.

Theo định giá trên, CMWG2203 và CNVL2203 hiện là hai mã chứng quyền có mức định giá hấp dẫn nhất.

Những mã chứng quyền có effective gearing càng cao thì biến động tăng/giảm theo chứng khoán cơ sở thường sẽ càng lớn. Hiện CPDR2202 và CPDR2201 là hai mã chứng quyền có tỷ lệ effective gearing cao nhất thị trường ở mức lần lượt là 11.5 và 11.08 lần.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
17-08-2022 22:49:20 (UTC+7)

EUR/USD

1.0164

-0.0006 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0164

-0.0006 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2038

-0.0056 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

135.40

+1.18 (+0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6913

-0.0109 (-1.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/CAD

1.2935

+0.0091 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

137.63

+1.14 (+0.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9691

+0.0037 (+0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Gold Futures

1,775.85

-13.85 (-0.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

19.648

-0.437 (-2.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

3.5805

-0.0440 (-1.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

86.27

-0.26 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Brent Oil Futures

91.96

-0.38 (-0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

9.209

-0.120 (-1.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

US Coffee C Futures

219.65

+0.30 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,753.25

-51.97 (-1.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,254.80

-50.40 (-1.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

DAX

13,630.66

-279.46 (-2.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

FTSE 100

7,516.15

-19.91 (-0.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

19,922.45

+91.93 (+0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,972.40

-47.86 (-2.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

IBEX 35

8,434.88

-77.02 (-0.90%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

42.890

-1.860 (-4.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Bayer AG NA

53.38

-0.92 (-1.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

177.39

-2.55 (-1.42%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Adidas AG

168.88

-4.48 (-2.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.465

-0.282 (-4.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Siemens AG Class N

108.44

-3.60 (-3.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

8.839

-0.125 (-1.39%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0164↑ Sell
 GBP/USD1.2038↑ Sell
 USD/JPY135.40↑ Sell
 AUD/USD0.6913↑ Sell
 USD/CAD1.2935↑ Buy
 EUR/JPY137.63↑ Sell
 EUR/CHF0.9691↑ Sell
 Gold1,775.85↑ Sell
 Silver19.648↑ Sell
 Copper3.5805Buy
 Crude Oil WTI86.27↑ Sell
 Brent Oil91.96↑ Sell
 Natural Gas9.209↑ Sell
 US Coffee C219.65↑ Sell
 Euro Stoxx 503,753.25↑ Sell
 S&P 5004,254.80↑ Sell
 DAX13,630.66Neutral
 FTSE 1007,516.15Neutral
 Hang Seng19,922.45Neutral
 Small Cap 20001,972.40↑ Sell
 IBEX 358,434.88Neutral
 BASF42.890Neutral
 Bayer53.38Neutral
 Allianz177.39Buy
 Adidas168.88↑ Sell
 Lufthansa6.465↑ Sell
 Siemens AG108.44↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.839Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(20/ 20) # 1,674
SJC HCM6,620/ 6,720
(20/ 20) # 1,695
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,697
SJC Danang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,697
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,697
SJC Cantho6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,697
Cập nhật 17-08-2022 22:49:22
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,762.53-13.14-0.74%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.37+0.70.81%
Brent$92.05+0.470.51%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR23.186,9924.485,46
GBP27.597,2628.774,17
JPY169,51179,46
KRW15,4518,83
Cập nhật lúc 18:50:59 17/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán