net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Thách thức xuất khẩu năm 2023: Đâu là giải pháp?

03 Tháng Giêng 2023
Thách thức xuất khẩu năm 2023: Đâu là giải pháp? Thách thức xuất khẩu năm 2023: Đâu là giải pháp?

Vietstock - Thách thức xuất khẩu năm 2023: Đâu là giải pháp?

Mặc dù xuất khẩu hàng hoá tiếp tục ghi nhận tăng trưởng 2 con số (với tổng kim ngạch đạt 371,85 tỷ USD trong năm 2022, tăng 10,6% so với năm trước). Song xuất khẩu 2023 đang đứng trước rất nhiều khó khăn, thách thức ở cả nội tại - bên trong của nền kinh tế và những tác động từ bên ngoài.

Để có thể đạt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu năm 2023 khoảng 6% so với năm 2022 và tiếp tục duy trì xuất siêu, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ nhiều hơn cho cộng đồng doanh nghiệp, nhất là việc tiếp cận vốn và mở rộng tìm kiếm, đa dạng hoá thị trường cũng như sản phẩm xuất khẩu.

Thách thức đầu tiên của xuất khẩu 2023 đã bộc lộ rõ từ những tháng cuối năm 2022, đó là tình trạng thiếu đơn hàng - khi rất nhiều đơn hàng xuất khẩu của hầu hết các ngành hàng tiêu dùng bị cắt giảm, hoãn/huỷ và nhiều doanh nghiệp không ký được đơn hàng mới - bởi áp lực lạm phát từ nhiều quốc gia, trong đó có những đối tác thương mại lớn của Việt Nam. Dệt may, da giày là những ngành hàng chịu tác động nhiều nhất.

Bà Hoàng Hồng Thuỷ - Công ty CP May Chiến Thắng cho biết thực tế: “So với cùng kỳ của mọi năm thì đơn hàng giảm khoảng 30%, do ảnh hưởng tình hình thế giới, nhất là xung đột Nga – Ukraine ảnh hưởng tới thị trường EU rất nhiều, mà đơn hàng của doanh nghiệp thì chủ yếu – đến 50% là xuất khẩu đi EU nên là bị giảm so với mọi năm”.

(Ảnh minh họa - KT)

Thách thức thứ 2 là áp lực tài chính đối với doanh nghiệp xuất khẩu. Tình trạng thiếu vốn, tiếp cận vốn khó khăn do áp lực lãi vay tăng cao, tỷ giá ngoại tệ biến động tăng, chi phí nguyên vật liệu đầu vào vẫn tăng và đứng ở mức cao, trong khi các doanh nghiệp đa phần khó khăn do phải chống chịu với các tác động, ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 suốt hơn 2 năm qua.

Cùng với đó là các thách thức cộng thêm đối với doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng các mặt hàng nông sản/thuỷ sản xuất khẩu - khi mà yêu cầu về chất lượng hàng hoá xuất khẩu vào các thị trường đối tác ngày càng đòi hỏi tiêu chuẩn cao hơn; Nhất là để có thể tận dụng được các ưu đãi thuế quan tại những thị trường mà Việt Nam đã ký các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu chuẩn cao như EVFTA (Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu), UKVFTA (Hiệp định thương mại giữa Việt Nam với Vương Quốc Anh và Bắc Ailen) và CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương).

Trong bối cảnh tác động mạnh từ thị trường thế giới đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam thì thêm một dấu mốc doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường EU cần phải nắm được, đó là kể từ ngày 1/1/2023, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng một cơ chế - theo quy tắc xuất xứ EVFTA (tức là phải được cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu C/O form EUR.1) thay vì có thể được lựa chọn xuất khẩu theo hình thức thuế quan phổ cập (GSP) như trước đây.

Bà Nguyễn Cẩm Trang - Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương cho biết thêm: “Không chỉ là câu chuyện về quy tắc xuất xứ mà là câu chuyện là đáp ứng được các quy định về tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn về lao động cũng như những yêu cầu của thị trường EU đối với mặt hàng mà chúng ta sản xuất. Chẳng hạn đối với mặt hàng gỗ thì chúng ta phải quan tâm đến việc truy xuất nguồn gốc của gỗ theo quy định, hoặc là đối với thủy sản cũng vậy. Chúng ta đã có những bài học liên quan đến thẻ vàng IUU đối với thủy sản, thì đấy là những vấn đề mà chúng ta rất cần phải quan tâm”.

Theo chuyên gia kinh tế, TS. Lê Đăng Doanh, EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ…  hoàn toàn không phải là các thị trường khó tính, mà là “sân chơi” buộc doanh nghiệp của chúng ta phải tìm cách để nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng đặt ra, mà cách nhanh nhất của doanh nghiệp Việt tiềm lực kinh tế hạn chế chính là tìm cách để liên doanh, liên kết để đầu tư công nghệ, đảm bảo tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu đặt ra.

“Họ sẵn sàng nhập khẩu những sản phẩm của ta mà họ chưa có, như nông nghiệp, nông lâm thuỷ sản chưa có chế biến sâu mà báo chí cứ nói là các thị trường khó tính… theo tôi dùng chữ khó tính không chính xác. Những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao chứ họ không có khó tính giả cả! Cho nên không được dùng từ khó tính, mà phải nói đúng là yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm cao mà chúng ta phải đáp ứng. Muốn như vậy, tôi nghĩ là cách tốt nhất là làm sao để liên doanh, kết nối từ các chuỗi giá trị, liên doanh với họ (Nhật Bản, EU)… cùng sản xuất, chế biến và chia sẻ lợi ích, làm cách đó nhanh hơn là chúng ta tự mày mò” - TS. Lê Đăng Doanh nói.

Từ thực tế khối doanh nghiệp FDI ngày càng chiếm ưu thế trong kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, nhất là trong năm 2022 vừa qua, tỷ trọng xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp FDI lên tới trên 74%.

Ông Đậu Anh Tuấn - Phó Tổng thư ký Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho rằng: “Tốc độ tăng trưởng của khối doanh nghiệp tư nhân trong nước đang kém hơn so với doanh nghiệp FDI. Điều này thể hiện nhiều thông điệp. Một là khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước khai thác các lợi thế từ các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết trong thời gian vừa rồi không tốt bằng các doanh nghiệp FDI. Doanh nghiệp chưa được khai mở nhiều từ việc chúng ta khai mở các thị trường quan trọng này. Điểm thứ 2, có thể mức độ chuyển dịch lên chuỗi cao hơn, nấc cao hơn thì doanh nghiệp trong nước chậm hơn các doanh nghiệp FDI”.

Đây cũng chính là một trong những thách thức mà cơ quan quản lý Nhà nước đặc beiejt lưu ý, và Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên thẳng thắn nhìn nhận - khi nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tới 89% trong cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu trong năm 2022 nhưng sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam vào chuỗi còn khá khiêm tốn.

“Sự tham gia của các doanh nghiệp trong nước và các chuỗi cung ứng toàn cầu chưa cao; Xuất khẩu vẫn còn phụ thuộc nhiều vào khối FDI, năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa chậm được cải thiện, việc chuyển từ hoạt động xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch còn chậm, hệ thống hạ tầng thương mại còn hạn chế làm gia tăng chi phí, giảm năng lực cạnh tranh” - Bộ trưởng Bộ Công Thương nói.

Trên cơ sở đó, để có thể đạt được mục tiêu xuất khẩu năm 2023 tăng trưởng khoảng 6% so với năm 2022, ngành Công Thương khuyến cáo các doanh nghiệp, ngành hàng chủ động tìm kiếm, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, trong đó quan tâm đến các thị trường ở khu vực châu Á, trong khối ASEAN; Cùng với mở rộng lĩnh vực ngành hàng xuất khẩu - với các sản phẩm thực phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường để phục vụ các thị trường ngách, cho giá trị gia tăng cao…

Người đứng đầu ngành Công Thương cũng yêu cầu hệ thống cơ quan Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài vào cuộc mạnh mẽ, góp phần hỗ trợ các địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết để mở rộng, đa dạng hóa thị trường, chuỗi cung ứng và mặt hàng xuất nhập khẩu. Đồng thời, yêu cầu các cục, vụ chức năng chú trọng hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp chuyển mạnh sang xuất khẩu chính ngạch gắn với xây dựng thương hiệu, thúc đẩy xuất khẩu bền vững, và tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến thương mại để khai thác hiệu quả thị trường nội địa 100 triệu dân còn nhiều tiềm năng../.

Nguyên Long

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 22:54:42 (UTC+7)

EUR/USD

1.0862

+0.0024 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.0862

+0.0024 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.2697

+0.0047 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

USD/JPY

150.45

+0.34 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

AUD/USD

0.6516

-0.0007 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/CAD

1.3568

+0.0011 (+0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/JPY

163.41

+0.80 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9611

+0.0029 (+0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

2,114.65

+18.95 (+0.90%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

23.797

+0.433 (+1.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.8697

+0.0082 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

79.24

-0.73 (-0.91%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

83.13

-0.42 (-0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

1.978

+0.143 (+7.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Coffee C Futures

187.50

+4.20 (+2.29%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,905.85

+10.99 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

S&P 500

5,132.50

-4.59 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

DAX

17,702.45

-32.55 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

FTSE 100

7,632.78

-49.72 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,079.25

+2.86 (+0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

IBEX 35

10,057.84

-6.86 (-0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

47.005

-0.980 (-2.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.17

-0.15 (-0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

251.48

-0.33 (-0.13%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Adidas AG

184.96

-2.04 (-1.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.058

-0.133 (-1.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Siemens AG Class N

180.83

-0.45 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

12.573

+0.007 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

 EUR/USD1.0862↑ Buy
 GBP/USD1.2697↑ Buy
 USD/JPY150.45↑ Buy
 AUD/USD0.6516↑ Sell
 USD/CAD1.3568↑ Sell
 EUR/JPY163.41↑ Buy
 EUR/CHF0.9611↑ Sell
 Gold2,114.65↑ Buy
 Silver23.797↑ Buy
 Copper3.8697↑ Buy
 Crude Oil WTI79.24↑ Sell
 Brent Oil83.13↑ Sell
 Natural Gas1.978↑ Buy
 US Coffee C187.50Sell
 Euro Stoxx 504,905.85↑ Buy
 S&P 5005,132.50↑ Sell
 DAX17,702.45↑ Buy
 FTSE 1007,632.78↑ Sell
 Hang Seng16,595.97↑ Buy
 Small Cap 20002,079.25Neutral
 IBEX 3510,057.84Buy
 BASF47.005↑ Buy
 Bayer28.17↑ Buy
 Allianz251.48Buy
 Adidas184.96↑ Buy
 Lufthansa7.058↑ Buy
 Siemens AG180.83↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.573↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 22:54:45
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,102.35+18.870.91%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$78.96+1.510.02%
Brent$83.01+1.30.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:53:11 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán