net_left Phương Thức Thanh Toán

Techcombank điều chỉnh lãi suất huy động lần 4 trong tháng 11, cao nhất lên tới 9%/năm

17 Tháng Mười Một 2022
Techcombank điều chỉnh lãi suất huy động lần 4 trong tháng 11, cao nhất lên tới 9%/năm Techcombank điều chỉnh lãi suất huy động lần 4 trong tháng 11, cao nhất lên tới 9%/năm
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2001222" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"42190":"Equities","1043364":"Equities","1081734":"Equities"};

Đây là lần thứ 4 trong tháng 11, Techcombank thay đổi lãi suất huy động tiền đồng theo xu hướng đi lên. Gần đây, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (HM:TCB) (Techcombank, mã chứng khoán: TCB) tiếp tục tăng thêm lãi suất huy động thêm 0,3%/năm.

Theo đó, lãi suất huy động tiền đồng lên mức cao nhất là 9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng trở lên, đối với kỳ hạn từ 6 - 11 tháng là 8,7%/năm, còn dưới 6 tháng lên 6%/năm.

Đây là lần thứ 4 trong tháng 11, Techcombank thay đổi lãi suất huy động tiền đồng theo xu hướng đi lên.

Đối với gửi tiết kiệm quay vòng, lãi suất cao nhất là 8%/năm, dành cho khách hàng ưu tiên gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên. Khách hàng thường có lãi suất cao nhất là 7,8%/năm.

Ngoài ra, Techcombank tăng cũng lãi suất với sản phẩm Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc thêm 0,3%/năm cho kỳ duy trì tính lãi 6 tháng lên 8,7%/năm.

Trước Techcombank, một số ngân hàng tư nhân lớn cũng đã niêm yết lãi suất chạm mốc 9%/năm như VPBank (HM:VPB) và SHB (HM:SHB).

Tuy nhiên, khách hàng của VPBank phải đáp ứng điều kiện là khách hàng ưu tiên, gửi theo hình thức online và kỳ hạn từ 18 tháng trở lên. SHB thì áp dụng cho khách hàng gửi online kỳ hạn từ 36 tháng trở lên.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
09-12-2022 03:09:38 (UTC+7)

EUR/USD

1.0560

+0.0055 (+0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

1.0560

+0.0055 (+0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.2241

+0.0042 (+0.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/JPY

136.68

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

AUD/USD

0.6770

+0.0050 (+0.74%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (1)

Sell (1)

USD/CAD

1.3582

-0.0069 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

EUR/JPY

144.34

+0.84 (+0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/CHF

0.9886

+0.0005 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Gold Futures

1,801.20

+3.20 (+0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

23.267

+0.345 (+1.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

3.8790

+0.0185 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

71.62

-0.39 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Brent Oil Futures

76.25

-0.92 (-1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

5.976

+0.253 (+4.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

US Coffee C Futures

159.73

-0.47 (-0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,921.27

+0.37 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

3,955.57

+21.65 (+0.55%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

DAX

14,264.56

+3.37 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,472.17

-17.02 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Hang Seng

19,450.23

+635.41 (+3.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,809.25

+1.42 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

IBEX 35

8,225.20

-57.20 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

47.100

-0.325 (-0.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Bayer AG NA

52.73

-0.07 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

203.65

0.00 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Adidas AG

117.54

-0.02 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.712

+0.073 (+0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Siemens AG Class N

132.00

-0.90 (-0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

10.022

+0.056 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

    EUR/USD 1.0560 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2241 Neutral  
    USD/JPY 136.68 Neutral  
    AUD/USD 0.6770 Buy  
    USD/CAD 1.3582 Neutral  
    EUR/JPY 144.34 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9886 Neutral  
    Gold 1,801.20 ↑ Sell  
    Silver 23.267 ↑ Sell  
    Copper 3.8790 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 71.62 ↑ Sell  
    Brent Oil 76.25 Neutral  
    Natural Gas 5.976 Sell  
    US Coffee C 159.73 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 3,921.27 ↑ Sell  
    S&P 500 3,955.57 Neutral  
    DAX 14,264.56 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,472.17 ↑ Sell  
    Hang Seng 19,450.23 Neutral  
    Small Cap 2000 1,809.25 Neutral  
    IBEX 35 8,225.20 ↑ Sell  
    BASF 47.100 Neutral  
    Bayer 52.73 ↑ Sell  
    Allianz 203.65 ↑ Sell  
    Adidas 117.54 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.712 ↑ Sell  
    Siemens AG 132.00 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 10.022 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,720
(0/ 0) # 1,589
SJC HCM6,635/ 6,715
(0/ 0) # 1,584
SJC Hanoi6,635/ 6,717
(0/ 0) # 1,586
SJC Danang6,635/ 6,717
(0/ 0) # 1,586
SJC Nhatrang6,635/ 6,717
(0/ 0) # 1,586
SJC Cantho6,635/ 6,717
(0/ 0) # 1,586
Cập nhật 09-12-2022 03:09:40
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,789.10 +1.94 0.11%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $71.67 +1.09 1.50%
Brent $76.43 +1.16 1.49%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.570,0023.880,00
EUR24.321,7825.683,18
GBP28.175,3329.376,19
JPY168,78178,67
KRW15,5618,96
Cập nhật lúc 18:54:34 08/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán