binance left Coinmarketcap net_left adver left

Tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế đạt 12,68%, tổng tỷ lệ nợ xấu vọt lên 8,2%

28 Tháng Mười Hai 2021
Tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế đạt 12,68%, tổng tỷ lệ nợ xấu vọt lên 8,2% Tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế đạt 12,68%, tổng tỷ lệ nợ xấu vọt lên 8,2%

Vietstock - Tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế đạt 12,68%, tổng tỷ lệ nợ xấu vọt lên 8,2%

Nếu tính cả nợ xấu nội bảng, nợ bán cho VAMC chưa xử lý và nợ tiềm ẩn được cơ cấu theo Thông tư 01, 03 và 14 tăng lên mức 8,2%...

Phó Thống đốc Đào Minh Tú chủ trì cuộc họp báo

Chia sẻ tại họp báo về triển khai nhiệm vụ ngành ngân hàng năm 2022, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm kiểm soát quy mô tín dụng, gắn với nâng cao chất lượng tín dụng.

Bên cạnh đó, nhằm tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận tín dụng, đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân, góp phần hạn chế “tín dụng đen”, ngành ngân hàng đã quyết liệt triển khai nhiều giải pháp như, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển các dịch vụ trực tuyến; mở rộng mạng lưới, đa dạng sản phẩm dịch vụ, giảm lãi suất, đơn giản hóa thủ tục cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư.

Theo đó, dù chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19 nhưng tín dụng toàn nền kinh tế tăng ngay từ đầu năm và cao hơn so cùng kỳ năm 2020. Tính đến 22/12/2021, tín dụng đối với nền kinh tế tăng 12,68% so với cuối năm 2020.

Dư nợ tín dụng đối với 23 chương trình tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách Xã hội đến 30/11/2021 đạt 245.199 tỷ đồng, tăng 8,4% so với năm 2020, với hơn 6,4 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ.

"Ngân hàng Nhà nước đã 2 lần sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid–19 cho phù hợp với tình hình thực tế".

(Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Bên cạnh đó, Phó Thống đốc cho biết thêm, đến 20/12/2021, các tổ chức tín dụng đã: (i) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ với giá trị nợ lũy kế từ khi có dịch khoảng 607.000 tỷ đồng, hiện có khoảng 775.000 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch được cơ cấu lại nợ, với dư nợ trên 296.000 tỷ đồng; (ii) Miễn, giảm, hạ lãi suất cho trên 1,96 triệu khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch với dư nợ hơn 3,87 triệu tỷ đồng; tổng số tiền lãi lũy kế đến nay tổ chức tín dụng đã miễn, giảm, hạ cho khách hàng khoảng 34.900 tỷ đồng; (iii) Cho vay mới lãi suất thấp hơn so với trước dịch với doanh số lũy kế từ 23/1/2020 đến nay đạt trên 7,4 triệu tỷ đồng cho khoảng trên 1,3 triệu khách hàng.​

Tuy nhiên, do dịch bệnh diễn biến phức tạp nên nợ xấu nội bảng đến thời điểm hiện tại vẫn tăng 1,9%, tương đương tăng 0,21% so với hồi đầu năm; Nợ xấu nội bảng và nợ bán cho VAMC chưa xử lý là 3,79%. Thậm chí nếu tính cả nợ tiềm ẩn đã được cơ cấu theo Thông tư 01, 03 và 14 khoảng 8,2%.

Về kế hoạch trong thời gian tới, Phó Thống đốc cho biết sẽ điều hành các giải pháp tín dụng nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, hỗ trợ phục hồi tăng trưởng kinh tế. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, kiểm soát và xử lý nợ xấu; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

Đặc biệt, tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng và các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, thiên tai, dịch bệnh.

Đào Vũ

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
24-01-2022 06:23:59 (UTC+7)

EUR/USD

1.1317

-0.0023 (-0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.1317

-0.0023 (-0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.3499

-0.0054 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

113.72

+0.04 (+0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7135

-0.0047 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.2609

+0.0028 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

128.70

-0.21 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0318

-0.0014 (-0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

1,838.50

+6.70 (+0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

24.075

-0.245 (-1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

4.4348

-0.0892 (-1.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

84.88

-0.26 (-0.31%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Brent Oil Futures

86.88

-0.20 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Natural Gas Futures

3.764

-0.018 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Coffee C Futures

233.35

-4.55 (-1.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,147.65

-81.91 (-1.94%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

S&P 500

4,397.93

-84.80 (-1.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,337.85

-266.03 (-1.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

FTSE 100

7,411.33

-82.80 (-1.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Hang Seng

24,656.46

-309.09 (-1.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,987.92

-36.12 (-1.78%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

8,538.50

-156.20 (-1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

65.125

-1.055 (-1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

51.19

-0.43 (-0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

219.48

-2.22 (-1.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Adidas AG

245.40

-5.20 (-2.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

6.751

-0.158 (-2.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

141.30

-3.22 (-2.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.091

-0.387 (-3.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

 EUR/USD1.1317Sell
 GBP/USD1.3499↑ Sell
 USD/JPY113.72Sell
 AUD/USD0.7135↑ Sell
 USD/CAD1.2609↑ Buy
 EUR/JPY128.70Neutral
 EUR/CHF1.0318Neutral
 Gold1,838.50↑ Sell
 Silver24.075↑ Sell
 Copper4.4348↑ Sell
 Crude Oil WTI84.88Sell
 Brent Oil86.88↑ Sell
 Natural Gas3.764↑ Buy
 US Coffee C233.35Neutral
 Euro Stoxx 504,147.65Sell
 S&P 5004,397.93↑ Sell
 DAX15,337.85Neutral
 FTSE 1007,411.33Neutral
 Hang Seng24,656.46↑ Buy
 Small Cap 20001,987.92Buy
 IBEX 358,538.50↑ Sell
 BASF65.125↑ Sell
 Bayer51.19↑ Buy
 Allianz219.48Neutral
 Adidas245.40↑ Sell
 Lufthansa6.751Buy
 Siemens AG141.30↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.091↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,210
(50/ 50) # 1,154
SJC HCM6,150/ 6,210
(27/ 17) # 1,155
SJC Hanoi6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
SJC Danang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
SJC Nhatrang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
SJC Cantho6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
Cập nhật 24-01-2022 06:24:02
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,839.03+4.40.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$84.86-0.08-0.09%
Brent$87.72-0.04-0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.500,0022.810,00
EUR25.000,4426.401,93
GBP29.901,5831.178,49
JPY193,25204,57
KRW16,4019,98
Cập nhật lúc 18:19:52 24/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right