net_left Phương Thức Thanh Toán

Tăng trưởng tín dụng có thể chậm lại trong năm 2023?

09 Tháng Giêng 2023
Tăng trưởng tín dụng có thể chậm lại trong năm 2023? Tăng trưởng tín dụng có thể chậm lại trong năm 2023?

Mirae Asset cho rằng, áp lực từ lạm phát và tỷ giá đã tác động đến chính sách tiền tệ, kéo theo tăng trưởng tín dụng có thể chậm lại trongnăm 2023. Theo báo cáo chiến lược năm 2023 của Chứng khoán Mirae Asset (Masvn), các chuyên gia cho rằng, nới trần hạn mức tăng trưởng tín dụng mới vào cuối quý 3/2022, dẫn đến tăng trưởng tín dụng theo quý thấp.

Cụ thể, đến hết quý 3/2022, tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 10,9% so với năm 2021, chỉ tăng 1,5% so với quý trước đó.

Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô bất lợi gia tăng áp lực lên các ngân hàng yếu như trong 9T2022, tốc độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng nhỏ không bắt kịp so với mặt bằng chung.

Sự khác biệt sẽ tiếp tục duy trì trong trung hạn bởi các yếu tố như: bảng cân đối thiếu lành mạnh với khả năng sinh lời thấp; tệp khách hàng nhỏ và ngân sách hạn hẹp cho đầu tư công nghệ và sức mạnh thương hiệu không cao đi kèm với mạng lưới hạn chế, dẫn đến khả năng huy động thấp cũng như khả năng thiếu thanh khoản.

Đáng chú ý, Masvn cho rằng, kinh tế vĩ mô bất ổn và chi phí lãi vay tăng tác động giảm tăng trưởng tín dụng trong năm 2023.

Trước mắt, nền kinh tế VN đang phải đối mặt với nhiều thách thức như lạm phát cao, chỉ số sản xuất thấp do nhu cầu xuất khẩu giảm, và đồng nội tệ suy yếu. Ở khía cạnh tích cực, thu hút FDI duy trì góp phần làm dịu tỷ giá hối đoái ở một mức độ nhất định.

Tuy nhiên, các biện pháp thắt chặt tiền tệ dự kiến sẽ không thay đổi trong ngắn hạn. Mặt khác, động thái tăng lãi suất điều hành hai lần tổng cộng 2 điểm %, khả năng tiếp tục tăng lãi suất trong thời gian tới vẫn đang bỏ ngõ, và triển vọng kinh tế chưa quả quan khuyến khích cả doanh nghiệp lẫn cá nhân giảm đòn bẩy tài chính, đặc biệt là vay nợ cho các nhu cầu như mở rộng kinh doanh hay mua sắn tài sản.

Dựa trên các yếu tố bất lợi đã đề cập, Masvn chia sẻ rằng, NHNN nhiều khả năng sẽ không đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao như các năm trước là 14%.

Dù vậy, trong ngắn hạn, cho vay cá nhân sẽ là động lực cho tăng trưởng tín dụng. Do các bất ổn về kinh tế vĩ mô cũng như áp lực lạm phát, một bộ phận lớn cư dân sẽ có xu hướng hạn chế chi tiêu và tăng tiết kiệm cũng như tìm kiếm kênh đầu tư an toàn dài hạn.

Thêm vào đó, các ngân hàng cũng đang nỗ lực giảm thiểu rủi ro tập trung. Vì vậy, kênh tín dụng bán lẻ vẫn được kỳ vọng là động lực tăng trưởng tín dụng trong năm 2023.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-02-2023 08:22:49 (UTC+7)

EUR/USD

1.0734

+0.0004 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0734

+0.0004 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.2039

+0.0023 (+0.19%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/JPY

132.40

-0.26 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

AUD/USD

0.6897

+0.0016 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/CAD

1.3434

-0.0013 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/JPY

142.12

-0.21 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/CHF

0.9954

-0.0006 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Gold Futures

1,883.75

+4.25 (+0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Silver Futures

22.295

+0.058 (+0.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Copper Futures

4.0345

-0.0025 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

74.53

+0.42 (+0.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Brent Oil Futures

81.37

+0.38 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

2.494

+0.037 (+1.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

176.35

+3.55 (+2.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,205.45

-52.53 (-1.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

S&P 500

4,111.08

-25.40 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,345.91

-130.52 (-0.84%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,836.71

-65.09 (-0.82%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

21,222.16

-438.31 (-2.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,954.80

-30.73 (-1.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

IBEX 35

9,159.20

-66.40 (-0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

52.950

-1.090 (-2.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

58.19

+1.51 (+2.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

219.30

-1.45 (-0.66%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Adidas AG

155.36

-5.70 (-3.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

9.803

-0.099 (-1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Siemens AG Class N

142.96

-2.06 (-1.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

11.356

-0.174 (-1.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0734Neutral
 GBP/USD1.2039Buy
 USD/JPY132.40↑ Sell
 AUD/USD0.6897Neutral
 USD/CAD1.3434↑ Sell
 EUR/JPY142.12↑ Sell
 EUR/CHF0.9954↑ Sell
 Gold1,883.75Sell
 Silver22.295Neutral
 Copper4.0345↑ Sell
 Crude Oil WTI74.53↑ Buy
 Brent Oil81.37↑ Buy
 Natural Gas2.494↑ Sell
 US Coffee C176.35Neutral
 Euro Stoxx 504,205.45Neutral
 S&P 5004,111.08↑ Buy
 DAX15,345.91Neutral
 FTSE 1007,836.71Neutral
 Hang Seng21,222.16↑ Buy
 Small Cap 20001,954.80↑ Sell
 IBEX 359,159.20↑ Sell
 BASF52.950↑ Sell
 Bayer58.19↑ Sell
 Allianz219.30Neutral
 Adidas155.36↑ Sell
 Lufthansa9.803↑ Buy
 Siemens AG142.96Sell
 Deutsche Bank AG11.356↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,700
(0/ 0) # 1,370
SJC HCM6,640/ 6,720
(0/ 0) # 1,391
SJC Hanoi6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,393
SJC Danang6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,393
SJC Nhatrang6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,393
SJC Cantho6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,393
Cập nhật 07-02-2023 08:22:52
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,871.70+6.330.34%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$74.83-0.06-0.08%
Brent$81.30-0.09-0.11%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.270,0023.640,00
EUR24.549,3325.923,95
GBP27.521,0528.694,56
JPY172,49182,61
KRW16,1519,68
Cập nhật lúc 08:16:35 07/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán