binance left Coinmarketcap net_left adver left

RCEP chính thức đi vào thực thi từ 01/01/2022

01 Tháng Giêng 2022
RCEP chính thức đi vào thực thi từ 01/01/2022 RCEP chính thức đi vào thực thi từ 01/01/2022

Vietstock - RCEP chính thức đi vào thực thi từ 01/01/2022

Chính thức đi vào thực thi từ ngày 01/01/2022, Hiệp định Đối tác toàn diện khu vực (RCEP) mang nhiều kỳ vọng trở thành một xung lực mới cho nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Nam có thể phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch Covid-19...

RCEP là một FTA thế hệ mới có quy mô lớn nhất thế giới với 15 thành viên

Theo Bộ Công Thương, RCEP là một FTA thế hệ mới có quy mô lớn nhất thế giới với 15 thành viên (gồm 10 nước ASEAN và Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand), chiếm khoảng 30% dân số thế giới và 30% GDP toàn cầu.

Được xây dựng trên nền tảng các FTA riêng lẻ đã có giữa ASEAN với từng đối tác Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia và New Zealand (còn gọi là các FTA ASEAN+), RCEP là một FTA bao trùm gồm 20 Chương và 04 Phụ lục, với nhiều cam kết cao hơn các FTA ASEAN+, và bổ sung thêm nhiều lĩnh vực mới mà các FTA này chưa có hoặc có quy định không đáng kể (như thương mại điện tử, mua sắm công, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ ...).

RCEP bao gồm gần như toàn bộ các đối tác thương mại và đầu tư quan trọng nhất của Việt Nam: thương mại giữa Việt Nam với các đối tác RCEP chiếm hơn một nửa (55%) tổng thương mại của Việt Nam năm 2020 (trong đó xuất khẩu chiếm 41%, nhập khẩu chiếm 71%); đầu tư trực tiếp từ các nước RCEP vào Việt Nam lũy kế đến tháng 10/2021 cũng chiếm tới 62% tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam.

Bà Nguyễn Thị Thu Trang, Giám đốc Trung tâm WTO và hội nhập (VCCI) nhận định, đây là hiệp định có quy mô lớn nhất, nó mở ra cho Việt Nam một khu vực thương mại đầu tư tự do chiếm 30% GDP toàn cầu, một thị trường 30% của thế giới. Không những thế, hiệp định RCEP còn quy tụ tất cả những đối tác đầu tư trực tiếp nước ngoài hàng đầu của Việt Nam như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc…

Với việc thiết lập nên các tiêu chuẩn và cơ chế thống nhất cho toàn bộ khu vực, RCEP sẽ mở thêm nhiều cơ hội kết nối thương mại và đầu tư của Việt Nam với các nền kinh tế thành viên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của Việt Nam tham gia sâu hơn, rộng hơn vào các chuỗi giá trị trong khu vực này.

Phó Vụ trưởng Vụ chính sách thương mại đa biên (Bộ Công Thương) Nguyễn Thị Quỳnh Nga nhận định, đây là hiệp định nhiều đối tác nhất của Việt Nam (9 nước Asean + 5 nước đối tác), có trình độ phát triển khác nhau dẫn tới RCEP có đặc điểm rất riêng so với các hiệp định khác. Đây rõ ràng là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp muốn liên doanh, đầu tư hay là cơ hội cho chúng ta tham gia vào chuỗi sản xuất của toàn khu vực.

Nói thêm, bà Nga cho biết, dòng thuế xoá bỏ ngay khi hiệp định có hiệu lực khác biệt giữa các nước. Như Lào, Campuchia chỉ có 29,9% số dòng thuế sẽ được xoá bỏ ngay cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam. Trung Quốc gần 68%, Nhật Bản chỉ 55,6%.

Nếu so sánh với cam kết của các nước trong CPTPP, EVFTA thì mức cam kết của các nước trong RCEP thấp hơn hẳn. Tỷ lệ xoá bỏ cuối lộ trình cũng thấp hơn như 81% với Nhật Bản, cao nhất là Singapore 100%. Lộ trình xoá bỏ dòng thuế tối đa của RCEP cũng khá dài, dài nhất là 20 năm trong khi CPTPP hay EVFTA lộ trình ngắn hơn nhiều.

Việt Nam dành cho các nước đối tác trong xoá bỏ thuế thấp hơn Việt Nam đã cho các đối tác này trong các hiệp định khác. Điều này phần nào giảm bớt lo lắng về chuyện nhập siêu quá mức sau khi RCEP có hiệu lực.

Hơn nữa, quy tắc xuất xứ trong RCEP tương đối lỏng và dễ đáp ứng, mang lại nhiều kỳ vọng cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam.

Tuy nhiên, để có thể tận dụng được các cơ hội kỳ vọng từ RCEP, các ý kiến đều cho rằng, trước hết doanh nghiệp cần hiểu về Hiệp định, tiến trình, các cam kết cụ thể cũng như các tác động dự kiến của các cam kết này.

Song Hà

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 04:18:19 (UTC+7)

EUR/USD

1.1198

-0.0040 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1198

-0.0040 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3420

-0.0040 (-0.30%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

115.01

+0.38 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

AUD/USD

0.7085

-0.0029 (-0.41%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.2687

+0.0022 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/JPY

128.79

-0.02 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0380

-0.0003 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,813.30

-16.40 (-0.90%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Silver Futures

23.277

-0.530 (-2.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.4675

-0.0475 (-1.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

86.97

-0.38 (-0.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Brent Oil Futures

88.34

-0.40 (-0.45%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Natural Gas Futures

4.101

+0.065 (+1.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Coffee C Futures

236.85

-1.28 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

4,123.55

-41.05 (-0.99%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

S&P 500

4,349.93

-6.52 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

15,310.67

-148.72 (-0.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,469.00

-0.78 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

23,807.00

-482.90 (-1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,971.72

-32.32 (-1.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

IBEX 35

8,615.87

-4.33 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

67.875

+0.565 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Bayer AG NA

51.91

+0.36 (+0.70%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

225.30

+0.50 (+0.22%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Adidas AG

241.00

-2.20 (-0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

7.022

-0.045 (-0.64%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Siemens AG Class N

138.72

-2.52 (-1.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

11.856

+0.436 (+3.82%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

 EUR/USD1.1198↑ Sell
 GBP/USD1.3420Sell
 USD/JPY115.01↑ Buy
 AUD/USD0.7085Sell
 USD/CAD1.2687Buy
 EUR/JPY128.79↑ Buy
 EUR/CHF1.0380↑ Sell
 Gold1,813.30Neutral
 Silver23.277Sell
 Copper4.4675Buy
 Crude Oil WTI86.97Neutral
 Brent Oil88.34Buy
 Natural Gas4.101↑ Buy
 US Coffee C236.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,123.55Neutral
 S&P 5004,349.93↑ Buy
 DAX15,310.67↑ Buy
 FTSE 1007,469.00↑ Sell
 Hang Seng23,807.00↑ Buy
 Small Cap 20001,971.72Neutral
 IBEX 358,615.87Neutral
 BASF67.875↑ Buy
 Bayer51.91Buy
 Allianz225.30Buy
 Adidas241.00↑ Sell
 Lufthansa7.022Neutral
 Siemens AG138.72↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.856Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(5/ -5) # 1,257
SJC HCM6,195/ 6,255
(15/ 10) # 1,278
SJC Hanoi6,195/ 6,257
(15/ 10) # 1,280
SJC Danang6,195/ 6,257
(15/ 10) # 1,280
SJC Nhatrang6,195/ 6,257
(15/ 10) # 1,280
SJC Cantho6,195/ 6,257
(15/ 10) # 1,280
Cập nhật 27-01-2022 04:18:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,814.69-7.47-0.41%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.52+0.360.42%
Brent$88.33+0.210.23%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 16:04:52 27/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right