net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Quốc hội thông qua Quy hoạch tổng thể quốc gia: Đến 2050, GDP đạt khoảng 27,000-32,000 USD/người

09 Tháng Giêng 2023
Quốc hội thông qua Quy hoạch tổng thể quốc gia: Đến 2050, GDP đạt khoảng 27,000-32,000 USD/người Quốc hội thông qua Quy hoạch tổng thể quốc gia: Đến 2050, GDP đạt khoảng 27,000-32,000 USD/người

Vietstock - Quốc hội thông qua Quy hoạch tổng thể quốc gia: Đến 2050, GDP đạt khoảng 27,000-32,000 USD/người

Chiều 9/1, đa số các vị đại biểu Quốc hội đã nhấn nút thông qua Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong phiên bế mạc kỳ họp bất thường lần 2 của Quốc hội.

Với đa số đại biểu Quốc hội tán thành, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo Quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu phát triển đến năm 2030, về kinh tế phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP cả nước bình quân đạt khoảng 7.0%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Đến năm 2030, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 7,500 USD.

Tỷ trọng trong GDP của khu vực dịch vụ đạt trên 50%; khu vực công nghiệp - xây dựng trên 40%; khu vực nông, lâm, thủy sản dưới 10%. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6.5%/năm. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 50%.

Thời kỳ này, Quốc hội yêu cầu phát huy lợi thế của từng vùng kinh tế - xã hội; tập trung phát triển 2 vùng động lực phía bắc và phía nam gắn với 2 cực tăng trưởng là Hà Nội và TP.HCM, hành lang kinh tế Bắc - Nam, các hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Mộc Bài - TP.HCM - Biên Hoà - Vũng Tàu với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào phát triển chung của đất nước.

Phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%; phấn đấu từ 3 - 5 đô thị ngang tầm khu vực và quốc tế. Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện, bền vững và gắn với đô thị hoá; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 90%, trong đó 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Phát triển mạnh hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP.

Về tầm nhìn đến 2050, Quốc hội thống nhất, giai đoạn 2031 - 2050, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6.5 - 7.5%/năm. Đến năm 2050, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 27,000 - 32,000 USD; tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2050 đạt 70 - 75%; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt từ 0.8 trở lên, đời sống của người dân hạnh phúc; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.

Tổ chức 6 vùng kinh tế - xã hội

Nghị quyết cũng nêu rõ định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội, tổ chức không gian phát triển đất nước thành 6 vùng kinh tế - xã hội. Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng gồm có: vùng trung du và miền núi phía bắc, phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 8 - 9%/năm.

Vùng đồng bằng sông Hồng: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 9%/năm.

Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 7 - 7.5%/năm.

Vùng Tây Nguyên: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 7 - 7.5%/năm.

Vùng Đông Nam Bộ: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 8 - 8.5%/năm.

Vùng ĐBSCL: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 6.5 - 7%/năm.

Nghị quyết xác định phát triển các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia. Trong đó, Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ là 4 cực tăng trưởng.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
21-02-2024 11:02:22 (UTC+7)

EUR/USD

1.0817

+0.0014 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0817

+0.0014 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2637

+0.0019 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

USD/JPY

149.90

-0.09 (-0.06%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

AUD/USD

0.6569

+0.0021 (+0.32%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/CAD

1.3510

-0.0010 (-0.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/JPY

162.16

+0.03 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9526

-0.0006 (-0.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

2,041.45

+1.65 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Silver Futures

23.198

+0.062 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

3.8708

+0.0130 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

77.29

+0.25 (+0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

82.63

+0.29 (+0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Natural Gas Futures

1.704

-0.004 (-0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

US Coffee C Futures

188.03

+1.33 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,759.75

-3.32 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,975.51

-30.06 (-0.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

17,068.43

-23.83 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,719.21

-9.29 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

16,739.50

+491.99 (+3.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

US Small Cap 2000

2,003.65

-29.09 (-1.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

10,038.20

+93.40 (+0.94%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

46.045

+0.270 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.77

-0.14 (-0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

249.40

+0.75 (+0.30%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

181.12

+1.40 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.339

+0.002 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

168.72

-0.86 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

11.954

-0.042 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD1.0817↑ Buy
 GBP/USD1.2637↑ Buy
 USD/JPY149.90Buy
 AUD/USD0.6569Neutral
 USD/CAD1.3510Neutral
 EUR/JPY162.16↑ Buy
 EUR/CHF0.9526Sell
 Gold2,041.45Neutral
 Silver23.198Sell
 Copper3.8708↑ Sell
 Crude Oil WTI77.29↑ Sell
 Brent Oil82.63↑ Sell
 Natural Gas1.704Neutral
 US Coffee C188.03↑ Buy
 Euro Stoxx 504,759.75↑ Sell
 S&P 5004,975.51↑ Buy
 DAX17,068.43Sell
 FTSE 1007,719.21↑ Buy
 Hang Seng16,739.50↑ Buy
 Small Cap 20002,003.65↑ Buy
 IBEX 3510,038.20Sell
 BASF46.045↑ Sell
 Bayer28.77Neutral
 Allianz249.40Sell
 Adidas181.12↑ Buy
 Lufthansa7.339↑ Buy
 Siemens AG168.72Neutral
 Deutsche Bank AG11.954↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,650/ 7,820
(100/ 70) # 1,783
SJC HCM7,630/ 7,850
(40/ 30) # 1,813
SJC Hanoi7,630/ 7,852
(40/ 30) # 1,815
SJC Danang7,630/ 7,852
(40/ 30) # 1,815
SJC Nhatrang7,630/ 7,852
(40/ 30) # 1,815
SJC Cantho7,630/ 7,852
(40/ 30) # 1,815
Cập nhật 21-02-2024 11:02:33
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,030.84+14.40.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.95025.440
RON 95-III24.16024.640
E5 RON 92-II22.91023.360
DO 0.05S20.99021.400
DO 0,001S-V21.97022.400
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.24+3.430.05%
Brent$81.96+3.250.04%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.310,0024.680,00
EUR25.830,1527.248,00
GBP30.162,2431.446,11
JPY158,58167,85
KRW15,8919,26
Cập nhật lúc 10:55:32 21/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán