net_left Phương Thức Thanh Toán

PMI tháng 12 đạt 46.4 điểm, mức độ suy thoái ngành sản xuất tăng lên vào cuối năm 2022

03 Tháng Giêng 2023
PMI tháng 12 đạt 46.4 điểm, mức độ suy thoái ngành sản xuất tăng lên vào cuối năm 2022 PMI tháng 12 đạt 46.4 điểm, mức độ suy thoái ngành sản xuất tăng lên vào cuối năm 2022

Vietstock - PMI tháng 12 đạt 46.4 điểm, mức độ suy thoái ngành sản xuất tăng lên vào cuối năm 2022

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng - Purchasing Managers' Index ngành sản xuất Việt Nam của S&P Global đã giảm xuống mức 46.4 điểm trong tháng 12 so với 47.4 của tháng 11, cho thấy chỉ số này lần thứ hai liên tiếp nằm dưới ngưỡng trung tính 50 điểm, phản ánh các điều kiện kinh doanh ngành sản xuất tiếp tục suy giảm. Mức giảm kỳ này là đáng kể nhất kể từ đợt suy thoái liên quan đến đại dịch được ghi nhận trong quý 3 năm 2021.

Trong tháng cuối của năm 2022, ngành sản xuất Việt Nam suy giảm mạnh hơn khi nhu cầu cả ở trong nước và nước ngoài đều giảm. Trước tình hình đó, các công ty đã giảm việc làm và hoạt động mua hàng, trong khi niềm tin kinh doanh vẫn ở mức thấp.

Số lượng đơn đặt hàng mới giảm mạnh trong tháng 12 và đây là lần giảm thứ hai theo tháng và mức giảm là lớn hơn tháng 11. Nguyên nhân được nhắc đến là do tình hình nhu cầu nói chung là yếu, và tình trạng yếu kém được nhắc đến ở một số thị trường xuất khẩu chủ chốt. Những thị trường này bao gồm Trung Quốc Đại lục, Liên minh Châu Âu và Mỹ, và tình trạng cầu yếu kém đã khiến số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới giảm tháng thứ hai liên tiếp. Trước tình hình số lượng đơn đặt hàng mới giảm, các nhà sản xuất đã cắt giảm sản lượng tháng thứ hai liên tiếp. Hơn nữa, tốc độ giảm là mạnh và đáng kể nhất kể từ tháng 9/2021, và tốc độ giảm sản lượng là nhanh hơn so với số lượng đơn đặt hàng mới. Kết quả là, lượng công việc tồn đọng đã tăng, từ đó kết thúc thời kỳ giảm kéo dài bốn tháng. Khi yêu cầu sản xuất giảm trong bối cảnh số lượng đơn đặt hàng mới giảm, các công ty đã giảm số lượng nhân viên tương ứng. Việc làm đã giảm với tốc độ đáng kể, và mức giảm là mạnh nhất trong thời kỳ 14 tháng.

Các nhà sản xuất cũng giảm mua hàng hóa đầu vào, nhưng tồn kho hàng mua đã tăng lần đầu trong ba tháng do sản lượng giảm đến mức mà hàng hóa đầu vào thường được lưu kho chứ không được đưa vào sản xuất. Trong khi đó, sản lượng giảm mạnh đã góp phần làm giảm hàng tồn kho thành phẩm. Chi phí đầu vào đã tăng với tốc độ nhanh nhất trong năm tháng, mặc dù mức tăng vẫn tương đối nhẹ và tốc độ tăng chậm hơn nhiều so với thời gian trước trong năm. Ở những nơi giá cả đầu vào tăng, các thành viên nhóm khảo sát nêu nguyên nhân là do chi phí nguyên vật liệu, khí đốt và vận chuyển tăng. Trong khi đó, thời gian giao hàng của nhà cung cấp bị kéo dài tháng thứ hai liên tiếp, nhưng mức độ kéo dài chỉ là nhẹ.

Với mức tăng chi phí tương đối nhẹ, các công ty đã có thể giảm giá bán hàng tháng thứ hai liên tiếp để kích thích nhu cầu khác hàng. Sau khi đã giảm thành mức thấp của 14 tháng trong tháng 11, niềm tin trong tháng 12 về triển vọng sản lượng trong một năm tới vẫn thấp, mặc dù đã có cải thiện đôi chút. Một số thành viên nhóm khảo sát lo ngại rằng các điều kiện thị trường khó khăn sẽ vẫn tồn tại trong năm 2023. Trong khi đó, một số người trả lời khảo sát bày tỏ sự lạc quan rằng nhu cầu sẽ phục hồi, từ đó khiến số lượng đơn đặt hàng mới và sản lượng sẽ tăng.

Andrew Harker, Giám đốc Kinh tế tại S&P Global Market Intelligence, nói:

“Ngành sản xuất của Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn trong tháng 12, một phần do nhu cầu khách hàng giảm ở các thị trường xuất khẩu chủ chốt như Trung Quốc Đại lục, Liên minh Châu Âu và Mỹ. Việc kiếm thêm các đơn đặt hàng mới có vẻ vẫn khó khăn cho đến khi những thị trường này khởi sắc, và một số công ty cho biết họ dự đoán nhu cầu vẫn yếu ít nhất là trong tương lai gần. Các nhà sản xuất đã nhanh chóng đối phó với tình hình sụt giảm số lượng đơn đặt hàng mới khi dữ liệu chỉ số PMI mới nhất cho thấy sản lượng, việc làm và hoạt động mua hàng giảm mạnh hơn, và giá bán hàng cũng giảm để kích cầu. S&P Global Market Intelligence đang dự báo sản lượng công nghiệp tăng 6,8% cho năm 2023, một tỷ lệ tăng thấp hơn so với năm 2022”.

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) ngành sản xuất tại Việt Nam (The Nikkei Vietnam Manufacturing PMI) dựa theo dữ liệu khảo sát hàng tháng được gửi đến các nhà quản trị mua hàng của hơn 400 doanh nghiệp ngành công nghiệp (industrial companies). Bảng dữ liệu được phân loại theo GDP và quy mô lực lượng lao động doanh nghiệp. Lĩnh vực sản xuất (manufacturing sector) được chia thành 8 mảng: Kim loại (basic metals), hóa chất và nhựa (chemicals & plastics), điện và quang học (electrical & optical), thực phẩm và đồ uống (food & drink), kỹ thuật cơ khí (mechanical engineering), dệt và may mặc (textiles & clothing), giấy và gỗ (timber & paper), vận chuyển (transport).

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-02-2023 09:03:07 (UTC+7)

EUR/USD

1.0740

+0.0009 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

1.0740

+0.0009 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.2049

+0.0034 (+0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/JPY

132.34

-0.31 (-0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

AUD/USD

0.6903

+0.0022 (+0.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/CAD

1.3425

-0.0022 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

EUR/JPY

142.13

-0.20 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9952

-0.0008 (-0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

Gold Futures

1,885.20

+5.70 (+0.30%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Silver Futures

22.352

+0.115 (+0.52%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Copper Futures

4.0455

+0.0085 (+0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

74.80

+0.69 (+0.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

81.69

+0.31 (+0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Natural Gas Futures

2.495

+0.001 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

US Coffee C Futures

176.35

+3.55 (+2.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,205.45

-52.53 (-1.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

S&P 500

4,111.08

-25.40 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,345.91

-130.52 (-0.84%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,836.71

-65.09 (-0.82%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

21,463.00

+240.84 (+1.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,954.80

-30.73 (-1.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

IBEX 35

9,159.20

-66.40 (-0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

52.950

-1.090 (-2.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

58.19

+1.51 (+2.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

219.30

-1.45 (-0.66%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Adidas AG

155.36

-5.70 (-3.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

9.803

-0.099 (-1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Siemens AG Class N

142.96

-2.06 (-1.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

11.356

-0.174 (-1.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0740↑ Buy
 GBP/USD1.2049Buy
 USD/JPY132.34Sell
 AUD/USD0.6903Buy
 USD/CAD1.3425↑ Sell
 EUR/JPY142.13↑ Buy
 EUR/CHF0.9952Neutral
 Gold1,885.20Buy
 Silver22.352Buy
 Copper4.0455Neutral
 Crude Oil WTI74.80↑ Buy
 Brent Oil81.69Neutral
 Natural Gas2.495↑ Buy
 US Coffee C176.35Neutral
 Euro Stoxx 504,205.45Neutral
 S&P 5004,111.08↑ Buy
 DAX15,345.91Neutral
 FTSE 1007,836.71Neutral
 Hang Seng21,463.00↑ Buy
 Small Cap 20001,954.80↑ Sell
 IBEX 359,159.20↑ Sell
 BASF52.950↑ Sell
 Bayer58.19↑ Sell
 Allianz219.30Neutral
 Adidas155.36↑ Sell
 Lufthansa9.803↑ Buy
 Siemens AG142.96Sell
 Deutsche Bank AG11.356↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,700
(0/ 0) # 1,365
SJC HCM6,640/ 6,720
(0/ 0) # 1,387
SJC Hanoi6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,389
SJC Danang6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,389
SJC Nhatrang6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,389
SJC Cantho6,640/ 6,722
(0/ 0) # 1,389
Cập nhật 07-02-2023 09:03:09
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,873.20+7.820.42%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$75.12-0.35-0.47%
Brent$81.65-0.44-0.54%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.270,0023.640,00
EUR24.549,3325.923,95
GBP27.521,0528.694,56
JPY172,49182,61
KRW16,1519,68
Cập nhật lúc 08:58:29 07/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán