net_left Phương Thức Thanh Toán

Phải gỡ được thẻ vàng thủy sản trong vòng 6 tháng tới

14 Tháng Giêng 2023
Phải gỡ được thẻ vàng thủy sản trong vòng 6 tháng tới Phải gỡ được thẻ vàng thủy sản trong vòng 6 tháng tới

Vietstock - Phải gỡ được thẻ vàng thủy sản trong vòng 6 tháng tới

Tại hội nghị tổng kết của Bộ NN&PTNT năm 2022 và triển khai kế hoạch năm 2023 ngày 13/1, Thủ tướng Phạm Minh Chính đánh giá cao thành quả của ngành nông nghiệp trong năm 2022. Trong một năm khó khăn, ngành nông nghiệp đã vượt qua từ biến động thị trường, biến chuyển xu hướng tiêu dùng để đạt được những kết quả khả quan.

Bên cạnh những kết quả đạt được, Thủ tướng chỉ ra một số tồn tại của ngành nông nghiệp trong năm 2022. Đó là tăng trưởng chưa bền vững; kiểm soát thẻ vàng IUU chưa dứt điểm; một số cơ chế, chính sách chưa sát thực tiễn; ứng dụng khoa học công nghệ chưa nhiều; còn chênh lệch về chất lượng phát triển nông thôn mới và sản phẩm OCOP; tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của một số công trình nông nghiệp tại Nghệ An, Hà Nam còn chậm; thu nhập cho lao động ngành nông nghiệp chưa cao.

Vấn đề thẻ vàng IUU đang ảnh hưởng không tốt đến ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (Ảnh: Cảnh Kỳ).

Người đứng đầu Chính phủ đặc biệt nhấn mạnh đến việc gỡ thẻ vàng IUU cho thủy sản. Đây là vấn đề có tính chất quốc gia, dân tộc, là danh dự của đất nước nhưng nhiều năm nay vẫn chưa được xử lý dứt điểm.

"Chúng ta sẽ phát động cao điểm trong 6 tháng (kể từ khi ban hành Chương trình hành động 180 ngày gỡ thẻ vàng IUU - PV) phải xử lý được vấn đề gỡ thẻ vàng IUU. Tôi đề nghị Bộ NN&PTNT phải sớm ban hành kế hoạch, năm nay phải làm trên phạm vi cả nước", Thủ tướng chỉ đạo.

Dương Hưng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
02-02-2023 18:24:40 (UTC+7)

EUR/USD

1.0991

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.0991

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.2320

-0.0056 (-0.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

128.79

-0.14 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.7124

-0.0011 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/CAD

1.3288

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

141.59

-0.10 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9999

+0.0019 (+0.19%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,969.25

+26.45 (+1.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

24.438

+0.829 (+3.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Copper Futures

4.1535

+0.0425 (+1.03%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

76.43

+0.02 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Brent Oil Futures

82.70

-0.14 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Natural Gas Futures

2.497

+0.029 (+1.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

177.53

+1.63 (+0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

4,218.25

+46.81 (+1.12%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

S&P 500

4,119.21

+42.61 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

DAX

15,417.55

+236.81 (+1.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,809.84

+48.73 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

21,958.36

-113.82 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,960.81

+28.87 (+1.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

IBEX 35

9,238.67

+140.57 (+1.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

53.355

+0.615 (+1.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.85

+0.35 (+0.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

221.77

+0.77 (+0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

155.42

+7.84 (+5.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.815

+0.136 (+1.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

144.07

+1.07 (+0.75%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

11.980

-0.270 (-2.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

 EUR/USD1.0991↑ Buy
 GBP/USD1.2320↑ Sell
 USD/JPY128.79↑ Sell
 AUD/USD0.7124Neutral
 USD/CAD1.3288↑ Sell
 EUR/JPY141.59↑ Sell
 EUR/CHF0.9999Sell
 Gold1,969.25↑ Buy
 Silver24.438Neutral
 Copper4.1535Buy
 Crude Oil WTI76.43Neutral
 Brent Oil82.70Neutral
 Natural Gas2.497↑ Buy
 US Coffee C177.53↑ Sell
 Euro Stoxx 504,218.25Sell
 S&P 5004,119.21Neutral
 DAX15,417.55↑ Buy
 FTSE 1007,809.84↑ Buy
 Hang Seng21,958.36↑ Sell
 Small Cap 20001,960.81Neutral
 IBEX 359,238.67↑ Buy
 BASF53.355Buy
 Bayer56.85↑ Sell
 Allianz221.77↑ Sell
 Adidas155.42↑ Buy
 Lufthansa9.815Neutral
 Siemens AG144.07Neutral
 Deutsche Bank AG11.980↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,710/ 6,770
(70/ 50) # 1,214
SJC HCM6,700/ 6,780
(40/ 40) # 1,227
SJC Hanoi6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Danang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Nhatrang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Cantho6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
Cập nhật 02-02-2023 18:24:42
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,953.32+0.660.03%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$76.60+0.380.50%
Brent$82.66+0.320.38%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR25.185,0926.595,37
GBP28.322,0929.529,81
JPY177,65188,07
KRW16,6420,27
Cập nhật lúc 18:14:18 02/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán