net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Ông Putin yêu cầu phát hành đồng tiền điện tử quốc gia – đồng Ruble điện tử

Tổng thống Nga Putin đã ra thông báo yêu cầu phát hành đồng tiền điện tử quốc gia có tên là “cryptoruble” (đồng Ruble...
Ông Putin yêu cầu phát hành đồng tiền điện tử quốc gia – đồng Ruble điện tử
4.8 / 128 votes

Tổng thống Nga Putin đã ra thông báo yêu cầu phát hành đồng tiền điện tử quốc gia có tên là “cryptoruble” (đồng Ruble điện tử). Bộ trưởng bộ truyền thông và xã hội đã tiết lộ về chi tiết của đồng tiền mới này.

- MỞ TÀI KHOẢN TẠI BINANCE TRONG 1 PHÚT -
Binance

Chỉ thị trực tiếp từ ông Putin

Bộ trưởng bộ truyền thông và xã hội Nga là ông Nikolay Nikiforov đã phát biểu tại một cuộc họp của câu lạc bộ gây quỹ vốn tại Moscow rằng ông Putin đã chỉ thị trực tiếp phát hành đồng Ruble điện tử của Nga. Theo như tờ AIF đã ghi nhận.

Quyết định này được đưa ra sau cuộc họp với các ủy ban kiểm duyệt Nga vào tuần rồi. Ở đó ông yêu cần ngân hàng trung ương không được tạo ra các rào cản đối với tiền điện tử.

Ông Nikiforov phát biểu:

“Tôi có thể tự tin thông báo rằng chúng ta sẽ sớm có đồng tiền điện tử quốc gia chỉ vì một lý do đơn giản: Nếu chúng ta không có thì chỉ trong 2 tháng nữa thôi, những quốc gia Châu Âu và Châu Á sẽ đưa ra đồng tiền điện tử của họ”.

Sơ bộ về đồng Ruble điện tử

Nikiforov tin rằng đồng Ruble điện tử sẽ sớm được lưu hành rộng rãi. Các quan chức cũng cho rằng sự tác động của đồng tiền điện tử mới sẽ giúp dễ dàng hơn trong các khỏan thu thuế cá nhân. Với đặc điểm này sẽ khiến cho đồng tiền điện tử hợp pháp tại Nga.

Hiện tại Nga đang giữ mức thuế sàn là 13%. Tuy nhiên, ông Putin cũng có chỉ thị điều chỉnh mức thuế để kích thích sự tăng trưởng kinh tế. Mức thuế mới sẽ được điều chỉnh ở năm 2018 và đưa vào thực hiện vào năm 2019. Theo như tờ Moscow Time.

Trong lúc đó, Nikiforov nói rằng những chi tiết về đồng Ruble điện tử đang được thảo luận.

“Khi mua và bán đồng Ruble điện tử, nếu như người mua không giải thích được lý do mua thì mức thuế tổng cộng khi đồng Ruble điện tử được chuyển đổi thành đồng Ruble truyền thống là 13%”.

Hơn nữa, đồng Ruble điện tử không thể đào như những đồng tiền ảo khác. Bộ trưởng cũng lưu ý đồng Ruble điện tử có mã nguồn đóng và được phát hành bởi các ủy ban.

Đầu tháng này, ngân hàng trung ương Nga (RCB) ủng hộ việc phát hành đồng Ruble điện tử. Đại diện thống đốc ngân hàng trung ương là bà Olga Skorobogatova đã phát biểu tại diễn đàn tài chính công nghệ Finopolis rằng RCB thấy được nhiều lợi ích khi phát hành đồng tiền điện tử quốc gia. Bộ trưởng bộ tài chính cũng đồng quan điểm với bà Olga Skorobogatova khi nói, đồng Ruble điện tử nên được phát hành vào tháng 8 này.

Đồng Ruble điện tử không giống như những đồng tiền ảo khác

Liên quan đến việc kiểm duyệt tiền ảo, bộ trưởng cũng giải thích:

“Cấu trúc điện tử của đồng Ruble điện tử không tương đồng với Bitcoin hay các đồng tiền điện tử khác. Đồng tiền điện tử này sử dụng một lọai thuật tóan mã hóa riêng”.

Sau cuộc họp với ông Putin hồi tuần trước, ủy ban kiểm duyệt thống nhất thiết lập các quy định đối với tiền ảo. Bộ trưởng bộ tài chính phối hợp với ngân hàng trung ương sọan thảo các điều khỏang luật liên quan dự kiến hoàn thành vào cuối năm nay.

Theo Bitcoin News

Bitcoin News

- SÀN GIAO DỊCH LỚN NHẤT THẾ GIỚI - PHÍ THẤP - ĐÒN BẨY 100x -

Mở tài khoản Binance trong 1 phút chỉ cần email

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán