net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Những thay đổi đáng mong chờ sau Hợp nhất 2022 của Ethereum

2022 được xem là năm Hợp nhất của mạng lưới Ethereum, và sau đây là 5 điều mà người dùng có thể mong đợi...

2022 được xem là năm Hợp nhất của mạng lưới Ethereum, và sau đây là 5 điều mà người dùng có thể mong đợi trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế proof-of-stake (PoS) sắp tới của mạng. Những cải tiến cơ bản của nền tảng sẽ cho phép Ethereum tiếp cận hàng triệu người dùng mà không làm mất đi tính phi tập trung vốn có của mạng lưới.

Đỡ ngốn năng lượng hơn

Với việc thay đổi layer đồng thuận của Ethereum thành PoS, loại bỏ thợ đào và thay thế bằng các trình xác thực. Với cơ chế proof-of-work (PoW), Ethereum yêu cầu các thợ đào cạnh tranh để có được hash power bằng cách tiêu thụ điện năng. Bằng cách sử dụng thuật toán ngẫu nhiên để chỉ định khối sản xuất, PoS có thể giúp mạng lưới hoạt động với mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn. Ethereum Foundation dự đoán rằng, sau khi tiến hành hợp nhất, mạng lưới sẽ sử dụng năng lượng ít hơn đến 99,95% so với trạng thái hiện tại.

Giảm phát Ether

Theo báo cáo nghiên cứu Ethereum, sự kết hợp giữa EIP 1559 và PoS sẽ có tác động đến nguồn cung lưu hành của Ether. Việc đốt phí giao dịch, kết hợp với phần thưởng thấp hơn và Ether bị khóa để xác thực sẽ tạo sự cân bằng nguồn cung lưu thông, khiến nó giảm xuống mức 27,3 đến 49,5 triệu ETH. Nguồn cung hiện tại của mạng lưới đang ở mức 118 triệu ETH và vẫn còn lạm phát nhẹ sau khi triển khai EIP 1559.

Cùng một layer thực thi

Layer thực thi hiện tại của Ethereum sẽ được chuyển sang layer đồng thuận PoS và được hỗ trợ bởi các máy khách hiện đang phụ trách Eth1. Đối với người dùng hiện tại và các nhà phát triển ứng dụng, điều này có nghĩa là việc tương tác với Ethereum sẽ vẫn giống nhau sau khi quá trình hợp nhất diễn ra.

Có thể tăng hoặc giữ nguyên phí giao dịch

Mặc dù không thể dự đoán trước, nhưng phí giao dịch ban đầu có khả năng sẽ tăng hoặc được giữ nguyên sau khi hợp nhất. Một khi Ethereum làm sáng tỏ câu chuyện rằng mạng lưới có tiêu thụ năng lượng nhiều hơn so với một quốc gia có quy mô trung bình hay không, thì người dùng và các tổ chức đầu tư sẽ bắt đầu cân nhắc việc áp dụng công nghệ trên diện rộng và tăng nhu cầu không gian khối hiện tại. Tuy nhiên, các nâng cấp (chẳng hạn như cải tiến sharding, rollup và calldata) sau khi hợp nhất sẽ tập trung vào việc tăng khả năng mở rộng mà không làm mất đi tính phi tập trung của mạng lưới.

Cải thiện tính phi tập trung và khả năng mở rộng

Việc vận hành trình xác thực trên Beacon Chain yêu cầu 32 ETH, tương đương $ 120.000 theo tỷ giá hiện tại. Đây được xem là rào cản trong quá trình gia nhập, đồng thời loại bỏ đi tính kinh tế theo quy mô tồn tại trong các chuỗi proof-of-work. Bằng cách thay thế hash power bằng thuật toán ngẫu nhiên/thống kê và giữ kích thước khối ở mức thấp, Ethereum cho phép bất kỳ người dùng nào sở hữu phần cứng ở mức trung bình đều có thể vận hành trình xác thực Ethereum nhằm kiếm thêm lợi nhuận. Ngoài ra, với cơ chế PoS, mạng lưới Ethereum sẽ có khả năng triển khai sharding và các nâng cấp tập trung vào khả năng mở rộng nhằm giảm chi phí giao dịch xuống mức thấp nhất có thể.

Tham gia Telegram của Tạp Chí Bitcoin để theo dõi tin tức và bình luận về bài viết này: https://t.me/tapchibitcoinvn

  • Loạt token airdrop trên Ethereum trong năm 2021 đều giảm hơn 50%
  • BTC có thể chứng kiến một đợt điều chỉnh lớn về $ 25k, theo TOP nhà phân tích
  • KOL The Crypto Dog tiết lộ altcoin tiềm năng cho năm 2022

Việt Cường

Theo Fxstreet

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán