net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Nhiệt điện Hải Phòng (HND) báo lãi 578 tỷ đồng trong 9 tháng, gấp 3 lần cùng kỳ

CTCP Nhiệt điện Hải Phòng (mã chứng khoán HND) công bố báo cáo tài chính quý 3/2022 với doanh thu và lợi nhuận đều tăng mạnh so với cùng kỳ. Cụ thể doanh thu thuần quý 3 đạt 3.070...
Nhiệt điện Hải Phòng (HND) báo lãi 578 tỷ đồng trong 9 tháng, gấp 3 lần cùng kỳ © Reuters. Nhiệt điện Hải Phòng (HND) báo lãi 578 tỷ đồng trong 9 tháng, gấp 3 lần cùng kỳ

CTCP Nhiệt điện Hải Phòng (mã chứng khoán HND) công bố báo cáo tài chính quý 3/2022 với doanh thu và lợi nhuận đều tăng mạnh so với cùng kỳ.

Cụ thể doanh thu thuần quý 3 đạt 3.070 tỷ đồng, tăng 39,8% so với quý 3 năm ngoái. Trong khi đó tỷ lệ tăng chi phí thấp hơn, chỉ 37,2% dẫn tới lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt hơn 106 tỷ đồng, gấp 3 lần cùng kỳ.

Đáng chú ý, quý 3 vừa qua, doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ quanh quanh 2 tỷ đồng (bằng 1/15 cùng kỳ) chủ yếu do lãi chênh lệch tỷ giá. Chi phí tài chính lại tăng 77% lên trên 64 tỷ đồng. Chi phí tài chính trong quý tăng mạnh do có khoản chi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh còn chi phí lãi vay lại giảm được hơn 11 tỷ đồng so với cùng kỳ.

Tính đến 30/9/2022, Nhiệt điện Hải Phòng còn dư vay nợ thuê tài chính ngắn hạn 795 tỷ đồng (giảm 25 tỷ đồng so với đầu năm) và dư vay nợ thuê tài chính dài hạn 794 tỷ đồng (giảm 143 tỷ đồng so với đầu năm).

Một điểm nhấn khác trong quý, Nhiệt điện Hải Phòng có khoản thu nhập khác hơn 29 tỷ đồng, tăng 27,6 tỷ đồng so với cùng kỳ.

Những nguyên nhân trên dẫn tới quý 3/2022 lợi nhuận sau thuế của Nhiệt điện Hải Phòng tăng đột biến gấp 6,6 lần quý 3 năm ngoái, đạt 40,5 tỷ đồng.

Luỹ kế 9 tháng đầu năm doanh thu thuần tăng 22% so với cùng kỳ, lên mức 8.273 tỷ đồng. Chi phí vốn giảm dẫn tới lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 794 tỷ đồng, tăng 147% so với cùng kỳ. Trong kỳ doanh thu tài chính giảm 53 tỷ đồng; chi phí tài chính lại tăng 22 tỷ đồng so với cùng kỳ. Tuy vậy có khoản thu nhập khác gần gấp 9 lần cùng kỳ.

Kết quả lợi nhuận sau thuế tăng gấp 3,1 lần so với số lãi 183 tỷ đồng đạt được 9 tháng đầu năm ngoái, lên 578 tỷ đồng.

Nhiệt điện Hải Phòng (HND) báo lãi "khủng" trong quý 2/2022, tăng hơn 48% so với cùng kỳ

Xem gần đây

Dầu tăng giá khi đình công tại Nauy khiến nguồn cung bị thu hẹp

Theo Zhang Mengying AiVIF.com – Dầu tăng vào sáng thứ Ba tại châu Á do lo ngại về nguồn cung bị thắt chặt khi một cuộc đình công ở Na Uy đe dọa làm gián đoạn sản lượng dầu và...
05/07/2022

Các sàn giao dịch tiền điện tử Trung Quốc chuyển sang làm ăn tại Nhật

Sau khi chính phủ Trung Quốc đóng cửa thị trường tiền ảo vào tháng trước. Các công ty cung cấp dịch vụ tiền ảo...
28/10/2017

(Tâm sự) Khi nào các crypto holder trở lại lương thiện?

Rõ ràng con đường trở lại “lương thiện” còn quá xa đối với anh em crypto, đặc biệt là các anh em holder.*...
05/08/2018

Cựu giám đốc FBI – Louis Freeh mở cuộc điều tra về Tether

Tether – một “stablecoin” đã gây ra quá nhiều tranh cãi trong những tháng gần đây. Những người sáng lập của công ty cho...
05/08/2018

Sửa đổi Luật Đất đai: Chưa rõ tính pháp lý về sở hữu condotel, shop house

AiVIF - Sửa đổi Luật Đất đai: Chưa rõ tính pháp lý về sở hữu condotel, shop houseTheo ông Nguyễn Quốc Hùng - Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, liên quan đến lĩnh vực...
15/10/2022
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán