net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Nhập nhèm thu phí cao tốc

09 Tháng Giêng 2023
Nhập nhèm thu phí cao tốc Nhập nhèm thu phí cao tốc

Vietstock - Nhập nhèm thu phí cao tốc

Dù Tổng công ty Đầu tư và phát triển đường cao tốc VN (VEC) lý giải việc phí trên 4 tuyến cao tốc do doanh nghiệp này quản lý tăng sau ngày 1.1.2023 là do thuế giá trị gia tăng (VAT) từ 8% lên 10% và được tính “làm tròn”, song tài xế và chuyên gia cho rằng VEC đang thiếu minh bạch với khách hàng.

Phí tăng thiếu minh bạch

Chia sẻ trên fanpage OFFB, anh Nguyễn Võ Đạt cho biết: Trước năm 2022, cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây giá vé 100.000 đồng toàn tuyến (thuế VAT 10%). Đầu năm 2022 khi VAT về lại 8%, giá phí giảm còn 98.000 đồng/xe con. Nhưng từ 1.1.2023, khi VAT điều chỉnh lại từ 8% lên 10%, giá thu phí trên tuyến này đã tăng lên thành 102.000 đồng. “Vậy 2.000 đồng/phương tiện là chênh lệch ở đâu?”, tài xế này hỏi.

Một trạm thu phí không dừng trên cao tốc Nội Bài - Lào Cai của VEC. Ngọc Thắng

Tương tự, nhiều tài xế cũng bức xúc khi giá vé cao tốc của VEC sau khi chỉnh VAT từ 8% lên 10% còn cao hơn cả thời điểm cũ. Cụ thể, giá vé ô tô con đoạn cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình trước 2022 là 105.000 đồng/xe (VAT là 10%), sau khi giảm về 8% thì mức phí còn 103.000 đồng, nhưng khi VAT về 10% từ đầu 2022 thì bất ngờ tăng lên thành 110.000 đồng/xe, cao hơn 5.000 đồng/xe dù cùng mức VAT 10%. Chặng Nội Bài - Lào Cai, đoạn Km 6 đến IC7, giá vé ô tô con khi VAT 8% là 69.000 đồng/xe, nhưng khi VAT về lại 10% đã tăng lên 73.000 đồng/xe.

Trước bức xúc của các tài xế về việc tăng phí thiếu minh bạch này, VEC có thông báo giải thích việc phí tăng do VAT điều chỉnh từ 8% lên 10% với 4 tuyến cao tốc do doanh nghiệp (DN) này quản lý gồm: Nội Bài - Lào Cai, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây. Phương thức thu phí kín: cước phí được tính theo số km phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc. Giai đoạn trước ngày 1.2.2022 (khi VAT ở mức 10%), chưa áp dụng thu phí không dừng thì chủ phương tiện trả phí bằng tiền mặt. “Để phù hợp với các mệnh giá tiền lẻ đang lưu thông trên thị trường và thuận lợi cho việc giao dịch, VEC tính toán trên nguyên tắc làm tròn các mệnh giá cước phí, phần lớn được giảm so với giá trị thực được tính toán theo hướng có lợi cho người tham gia giao thông”, đại diện VEC cho biết.

Ví dụ với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, xe loại 2 chặng Đại Xuyên - Liêm Tuyền tính toán là 62.100 đồng nhưng giá niêm yết là 60.000 đồng; chặng Đại Xuyên - Cao Bồ xe loại 1 theo tính toán là 75.045 đồng nhưng giá niêm yết là 70.000 đồng, xe loại 2 là 112.568 đồng nhưng giá niêm yết là 100.000 đồng. Cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây: xe loại 2 chặng Long Phước - Dầu Giây tính toán 152.949 đồng nhưng giá niêm yết là 150.000 đồng...

Trao đổi với chúng tôi, đại diện VEC cho biết, từ ngày 1.8.2022, hệ thống thu phí không dừng (ETC) đã đưa vào sử dụng toàn bộ trên các tuyến đường cao tốc, các giao dịch được trừ tự động trên tài khoản khách hàng tham gia giao thông, không phụ thuộc vào các mệnh giá như thu tiền mặt trước đây.

“VEC chỉ thực hiện làm tròn các mệnh giá cước phí đến hàng nghìn đồng. Việc thay đổi về nguyên tắc tính trên, dẫn đến có một số thay đổi nhỏ giữa giá niêm yết trước đây và giá hiện tại. Đây là phương thức điều chỉnh tính đúng, tính đủ chứ không phải tăng phí. Hệ thống ETC khi đưa vào thu phí tự động nhảy làm tròn số. VEC báo cáo cơ quan chức năng tăng thuế theo quy định”, vị này lý giải.

Một trạm thu phí không dừng của VEC trên cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây Ngọc Dương

Doanh nghiệp bỏ túi thêm vài trăm tỉ

Đáng chú ý, lý giải của VEC càng bất cập, thiếu minh bạch hơn nếu so với tuyến cao tốc khác là Hà Nội - Hải Phòng (Tổng công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính VN - Vidifi, là chủ đầu tư). Mức phí trên tuyến này khi VAT 8% là 206.000 đồng, khi VAT về lại 10% là 210.000 đồng/xe, tức chỉ tăng đúng 2% VAT. Trao đổi với Thanh Niên, lãnh đạo Vidifi cho biết, khi mức VAT chỉnh về 8% trong năm 2022, DN này điều chỉnh mức phí giảm 2%, còn khi VAT về lại 10% thì mức phí trở lại đúng ban đầu.

VEC chỉ thực hiện làm tròn các mệnh giá cước phí đến hàng nghìn đồng. Việc thay đổi về nguyên tắc tính trên, dẫn đến có một số thay đổi nhỏ giữa giá niêm yết trước đây và giá hiện tại. Đây là phương thức điều chỉnh tính đúng, tính đủ chứ không phải tăng phí. Hệ thống ETC khi đưa vào thu phí tự động nhảy làm tròn số. VEC báo cáo cơ quan chức năng tăng thuế theo quy định.

Đại diện VEC

VEC hiện là DN khai thác nhiều tuyến cao tốc nhất cả nước với 4 tuyến khắp 3 miền bắc, trung, nam. Theo công bố kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022 của VEC, tổng lưu lượng xe trên 4 tuyến cao tốc do DN này quản lý khai thác đạt khoảng 53,3 triệu lượt, tăng 41,3% so với năm 2021. Tương đương với lưu lượng xe tăng cao, tổng doanh thu thu phí (đã bao gồm VAT) của VEC đạt 4.532 tỉ đồng, tăng 36,4% so với năm 2021. Nếu tính bình quân với lưu lượng xe khoảng 50 triệu lượt/năm, mức phí VEC tự ý tăng thêm từ 2.000 - 5.000 đồng/xe cũng giúp DN này bỏ túi thêm ít nhất mỗi năm 100 - 250 tỉ đồng.

Ông Nguyễn Văn Thanh, nguyên Chủ tịch Hiệp hội Vận tải ô tô VN, nêu ý kiến: DN muốn điều chỉnh tăng giá phải công khai, minh bạch, thông tin cho khách hàng trước thời điểm tăng. “VEC giải thích do trước đây làm tròn số, bây giờ thu không dừng nên mức thu sẽ tính đúng, tính đủ, nhưng thực tế là DN này đã tăng phí cao so với mức phí công bố trước đây. Như mức phí Pháp Vân - Cao Bồ trước là 105.000 đồng, sau khi điều chỉnh lại đáng lẽ về 105.000 đồng chứ không thể là 110.000 đồng. Các cao tốc khác cũng điều chỉnh phí lại như mức trước khi điều chỉnh VAT đầu 2022, riêng VEC một mình một kiểu. Mức phí tăng dù không quá cao, người tiêu dùng không hẹp hòi, nhưng DN không thể nhập nhằng”, ông Thanh nói và cho rằng: Nếu trước đây thu kiểu xé vé tuyến “chắc chắn có chuyện”, nhưng hiện nay thu phí không dừng nên tài xế rơi vào thế phải chịu, về nhà rồi mới biết mình bị trừ vô lý.

Nếu giải thích làm tròn phí thì hiện tại đã thu phí không dừng ETC, tài xế không trả tiền mặt mà tiền bị tự động trừ tài khoản, DN phải tôn trọng khách hàng chứ không thể tăng kiểu đánh úp như vừa rồi. Dù mức tăng là vài nghìn đồng/xe, nhưng nếu tính với lưu lượng vài chục triệu lượt xe thì con số lại rất lớn.

Ông Nguyễn Văn Thanh (nguyên Chủ tịch Hiệp hội Vận tải ô tô VN)

Theo ông Thanh, mức phí của VEC tăng cao hơn, nhưng chỉ tới khi tài xế bức xúc, DN này mới công bố giải thích. “Nếu giải thích làm tròn phí thì hiện tại đã thu phí không dừng ETC, tài xế không trả tiền mặt mà tiền bị tự động trừ tài khoản, DN phải tôn trọng khách hàng chứ không thể tăng kiểu đánh úp như vừa rồi. Dù mức tăng là vài nghìn đồng/xe, nhưng nếu tính với lưu lượng vài chục triệu lượt xe thì con số lại rất lớn”, ông Thanh nhìn nhận.

Phản ánh của tài xế về mức phí cao tốc tăng không hợp lý trên các hội nhóm M.H

Trao đổi với chúng tôi, một lãnh đạo Cục Cao tốc (Bộ GTVT) cho biết: “VEC đã có thông cáo báo chí lý giải. Ý kiến về việc tăng phí phải hỏi Vụ Tài chính quản lý thuế, giá”. Trong khi đó, đại diện Bộ GTVT thì cho rằng VEC phải chịu trách nhiệm việc tăng giá phí, vì theo quy định DN này được phép điều chỉnh giá trong phạm vi nhất định và báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Việc tăng giá phí có hợp lý hay không cần bên thứ 3 độc lập là kiểm toán, thanh tra vào cuộc đánh giá.

Mai Hà

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 22:04:19 (UTC+7)

EUR/USD

1.0860

+0.0023 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.0860

+0.0023 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.2691

+0.0040 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

150.38

+0.26 (+0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

AUD/USD

0.6520

-0.0003 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/CAD

1.3568

+0.0011 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

163.28

+0.67 (+0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9609

+0.0027 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Gold Futures

2,107.55

+11.85 (+0.57%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Silver Futures

23.718

+0.354 (+1.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.8662

+0.0047 (+0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

79.72

-0.25 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

83.56

+0.01 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.956

+0.121 (+6.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Coffee C Futures

188.93

+5.63 (+3.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

4,905.75

+10.89 (+0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

S&P 500

5,131.66

-5.43 (-0.11%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,696.65

-38.35 (-0.22%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,635.96

-46.54 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,085.95

+9.56 (+0.46%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

IBEX 35

10,044.50

-20.20 (-0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

46.755

-1.230 (-2.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.00

-0.33 (-1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

251.48

-0.33 (-0.13%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Adidas AG

185.23

-1.77 (-0.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

7.043

-0.148 (-2.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

181.55

+0.27 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

12.548

-0.019 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0860↑ Buy
 GBP/USD1.2691↑ Buy
 USD/JPY150.38↑ Sell
 AUD/USD0.6520↑ Buy
 USD/CAD1.3568Neutral
 EUR/JPY163.28↑ Sell
 EUR/CHF0.9609Neutral
 Gold2,107.55Neutral
 Silver23.718↑ Buy
 Copper3.8662Neutral
 Crude Oil WTI79.72↑ Sell
 Brent Oil83.56↑ Sell
 Natural Gas1.956↑ Buy
 US Coffee C188.93Neutral
 Euro Stoxx 504,905.75Neutral
 S&P 5005,131.66Buy
 DAX17,696.65Buy
 FTSE 1007,635.96↑ Buy
 Hang Seng16,595.97↑ Buy
 Small Cap 20002,085.95Sell
 IBEX 3510,044.50Neutral
 BASF46.755Neutral
 Bayer28.00↑ Sell
 Allianz251.48Sell
 Adidas185.23Neutral
 Lufthansa7.043↑ Sell
 Siemens AG181.55↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.548Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 22:04:22
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,100.11+16.630.80%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$79.34+1.890.02%
Brent$83.37+1.660.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:53:11 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán