net_left Phương Thức Thanh Toán

Nhà máy In tiền Quốc gia bổ nhiệm Tổng giám đốc mới

12 Tháng Giêng 2023
Nhà máy In tiền Quốc gia bổ nhiệm Tổng giám đốc mới Nhà máy In tiền Quốc gia bổ nhiệm Tổng giám đốc mới

Từ ngày 10/1/2023, Nhà máy In tiền Quốc gia có tân tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc mới. Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tổ chức Hội nghị công bố và trao các Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc bổ nhiệm Thành viên Hội đồng thành viên – Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, thành viên Ban Kiểm soát, Nhà máy In tiền Quốc gia.

Theo đó, ông Nguyễn Văn Long, Phó tổng giám đốc phụ trách ban điều hành Nhà máy In tiền Quốc gia được giao đảm nhiệm vị trí Thành viên Hội đồng thành viên - Tổng giám đốc từ 10/1/2023. Trước đó, ông cũng đã phụ trách điều hành nhà máy từ 2019 đến nay.

Phó thống đốc Đào Minh Tú trao quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc Nhà máy in tiền quốc gia cho ông Nguyễn Văn Long.Ngoài tân tổng giám đốc, ban điều hành cũng có hai phó tổng giám đốc vừa được bổ nhiệm. Đó là ông Trần Duy Dưỡng (vốn là Trưởng phòng kế hoạch và điều độ sản xuất) và bà Phan Thị Hồng Thắm (từng là Kế toán trưởng).

Bên cạnh đó, nhà máy cũng vừa bổ nhiệm ông Nguyễn Trọng Yên, Trưởng phòng Kiểm soát nội bộ, giữ chức vụ Trưởng Ban kiểm soát; ông Chu Sỹ Thế, Trưởng phòng phòng Kiểm toán Công nghệ thông tin và ngoại hối thuộc Vụ Kiểm toán nội bộ, giữ chức vụ Thành viên Ban Kiểm soát.

Các quyết định bổ nhiệm có hiệu lực từ ngày 10/1/2023 và thời hạn giữ chức vụ là 5 năm.

Năm 2019, thu nhập bình quân của cấp độ quản lý nhà máy dao động từ 11 - 50 triệu đồng/tháng. Trong đó, vị trí tổng giám đốc và phó giám đốc có thu nhập tháng từ 40 - 44 triệu đồng.

Nhà máy In tiền quốc gia là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm 100% vốn điều lệ. Nhà máy phụ trách in, đúc tiền, sản xuất vàng miếng, vật phẩm, lưu niệm bằng vàng và các loại giấy tờ có giá theo kế hoạch được giao của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Nhà máy là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, hoạt động không vì lợi nhuận, báo cáo tài chính cũng nằm vào diện danh mục tài liệu bí mật nhà nước từ ngày 21/12/2020. Trước đó, theo số liệu tài chính do nhà máy công bố, giai đoạn 2013-2018, nhà máy có lợi nhuận hàng chục tỷ đồng mỗi năm. Trong nửa đầu năm 2019, nhà máy lỗ 11,2 tỷ đồng.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
02-02-2023 19:14:56 (UTC+7)

EUR/USD

1.0995

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.0995

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.2308

-0.0067 (-0.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

128.74

-0.19 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

AUD/USD

0.7125

-0.0010 (-0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/CAD

1.3285

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

141.54

-0.14 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9996

+0.0016 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Gold Futures

1,969.85

+27.05 (+1.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Silver Futures

24.565

+0.956 (+4.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Copper Futures

4.1645

+0.0535 (+1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

76.12

-0.29 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

82.35

-0.49 (-0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Natural Gas Futures

2.485

+0.017 (+0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

US Coffee C Futures

177.98

+2.08 (+1.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

4,200.65

+29.21 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

4,119.21

+42.61 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

DAX

15,358.05

+177.31 (+1.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,798.57

+37.46 (+0.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

21,958.36

-113.82 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,960.81

+28.87 (+1.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

IBEX 35

9,233.24

+135.14 (+1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

53.040

+0.300 (+0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Bayer AG NA

56.77

+0.27 (+0.48%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

221.30

+0.30 (+0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Adidas AG

154.38

+6.80 (+4.61%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

9.809

+0.130 (+1.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

143.14

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

12.015

-0.235 (-1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

 EUR/USD1.0995↑ Sell
 GBP/USD1.2308↑ Sell
 USD/JPY128.74Neutral
 AUD/USD0.7125Neutral
 USD/CAD1.3285↑ Buy
 EUR/JPY141.54↑ Sell
 EUR/CHF0.9996↑ Sell
 Gold1,969.85↑ Buy
 Silver24.565↑ Buy
 Copper4.1645↑ Buy
 Crude Oil WTI76.12↑ Sell
 Brent Oil82.35↑ Sell
 Natural Gas2.485↑ Sell
 US Coffee C177.98↑ Sell
 Euro Stoxx 504,200.65↑ Sell
 S&P 5004,119.21Neutral
 DAX15,358.05↑ Sell
 FTSE 1007,798.57Neutral
 Hang Seng21,958.36↑ Sell
 Small Cap 20001,960.81Neutral
 IBEX 359,233.24↑ Sell
 BASF53.040↑ Sell
 Bayer56.77Buy
 Allianz221.30Sell
 Adidas154.38Buy
 Lufthansa9.809↑ Buy
 Siemens AG143.14↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.015↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,710/ 6,770
(70/ 50) # 1,214
SJC HCM6,700/ 6,780
(40/ 40) # 1,227
SJC Hanoi6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Danang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Nhatrang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Cantho6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
Cập nhật 02-02-2023 19:14:58
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,954.95+2.280.12%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$76.39+0.590.77%
Brent$82.43+0.540.65%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR25.185,0926.595,37
GBP28.322,0929.529,81
JPY177,65188,07
KRW16,6420,27
Cập nhật lúc 18:53:07 02/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán