net_left Phương Thức Thanh Toán

Nhà máy đường 'khát' nguyên liệu, 3 lần thông báo thu mua mía bất thành

23 Tháng Mười Một 2022
Nhà máy đường 'khát' nguyên liệu, 3 lần thông báo thu mua mía bất thành Nhà máy đường 'khát' nguyên liệu, 3 lần thông báo thu mua mía bất thành

Vietstock - Nhà máy đường 'khát' nguyên liệu, 3 lần thông báo thu mua mía bất thành

Mặc dù đang thời điểm vào vụ sản xuất đường, nhưng Nhà máy đường Phụng Hiệp (Hậu Giang) chưa tiếp nhận đủ số lượng mía để vận hành sản xuất đường, trong khi diện tích mía hầu hết người dân bán ra ngoài…

Trao đổi với chúng tôi, ông Trần Vĩnh Chung - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ (CASUCO) - cho biết, công ty đã có văn bản gửi chính quyền địa phương, khuyến cáo bà con đẩy nhanh tiến độ thu hoạch mía.

Theo ông Chung, để nhà máy vận hành ép mía, ít nhất phải có 5.000 tấn mía nguyên liệu nhưng hiện nay mới tập kết được 2.500 tấn, khi nào đủ số lượng thì nhà máy vận hành. Với số mía đã tập kết nhưng phải nằm chờ, ông Chung cho biết, công ty cũng thỏa thuận với người dân, không để bà con bị thiệt hại.

Trước đó, ngày 4/11, CASUCO có thông báo về việc tiếp nhận mía và vào vụ sản xuất 2022- 2023, thời gian tiếp nhận mía là 8 giờ ngày 10/11/2022 tại phòng đăng tài cảng thủy nội địa Nhà máy đường Phụng Hiệp (đơn vị trực thuộc CASUCO). Thời gian xuống mía ép là ngày 14/11/2022.

Tuy nhiên, đến ngày 14/11, CASUCO tiếp tục ra thông báo số 64/TB-ĐCT về việc điều chỉnh thời gian vào vụ sản xuất. Theo đó, công ty tạm hoãn thời gian xuống mía của Nhà máy đường Phụng Hiệp (ngày 14/11) đến khi có thông báo mới. Theo tìm hiểu của PV, nguyên nhân tạm hoãn là do số lượng mía tập kết về chưa đủ để nhà máy vận hành ép mía.

Mía tập kết chờ Nhà máy đường Phụng Hiệp tiếp nhận.

Ngày 21/11, CASUCO tiếp tục ra thông báo số 67/TB-ĐCT về thu mua mía niên vụ 2022- 2023. Theo đó, công ty thu mua mía theo 2 phương thức. Đối với thu mua mía theo chữ đường, giá mua mía nguyên liệu là 1.380 đồng/kg mía sạch 10 chữ đường (CCS) tại cầu cảng nhà máy đường Phụng Hiệp, tăng 80 đồng/kg so với giá ban đầu.

Đối với mía mua xô, giá thu mua là 1.350 đồng/kg tại cầu cảng nhà máy. Không tính tạp chất và chữ đường, cân xác định trọng lượng tại nhà máy để thanh toán tiền mía; yêu cầu mía đảm bảo độ chín, tươi, sạch, đã loại bỏ lá xanh, ngọn non, mía măng, bùn đất và các tạp chất khác.

Động thái tăng giá thu mía trên được kỳ vọng sẽ huy động thêm mía để đủ cho nhà máy đường vào vụ sản xuất. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa chắc ngày nào ép mía.

Hậu Giang là địa phương có diện tích mía hàng đầu tại miền Tây nhưng những năm gần đây đã giảm đáng kể.

Ông Trần Văn Tuấn - Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang - cho biết, diện tích mía niên vụ 2022- 2023 của huyện đạt gần 3.700ha (toàn tỉnh Hậu Giang khoảng 3.800ha), thời điểm hiện tại chỉ còn dưới 600ha, số còn lại bà con đã thu hoạch bán mía chục (phục vụ bán nước mía giải khát).

Theo ông Tuấn, do giá mía chục năm nay tăng cao kỷ lục, từ 2.500- 3.000 đồng/kg, có thời điểm lên 3.200 đồng/kg, gấp 3 lần giá bán cho nhà máy đường, người dân có lãi nên chủ yếu bán mía chục.

Theo tìm hiểu của PV, tỉnh Hậu Giang trước đây có 3 nhà máy đường, nhưng hiện chỉ còn duy nhất Nhà máy đường Phụng Hiệp hoạt động, hai nhà máy khác đã đóng cửa. Cây mía từng là cây xóa đói giảm nghèo cho người dân nơi đây, tuy nhiên, hiện nay không còn được xem là cây chủ lực của địa phương nữa.

Cảnh Kỳ

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
02-12-2022 20:45:26 (UTC+7)

EUR/USD

1.045

-0.0072 (-0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.045

-0.0072 (-0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.2158

-0.0095 (-0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

135.87

+0.60 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.6755

-0.0054 (-0.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/CAD

1.3499

+0.0067 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/JPY

141.96

-0.40 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9846

-0.0013 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Gold Futures

1,795.85

-19.35 (-1.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Silver Futures

22.575

-0.266 (-1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Copper Futures

3.7605

-0.0570 (-1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

81.33

+0.11 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Brent Oil Futures

86.97

+0.09 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Natural Gas Futures

6.554

-0.184 (-2.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

US Coffee C Futures

162.13

-3.62 (-2.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,957.25

-27.25 (-0.68%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

S&P 500

4,076.57

-3.54 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

14,434.95

-55.35 (-0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

7,523.48

-35.01 (-0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Hang Seng

18,675.35

-61.09 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,884.57

-2.01 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

IBEX 35

8,372.42

-35.48 (-0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

48.115

0.255 (0.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Bayer AG NA

54.77

-0.26 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

202.3

-1.45 (-0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Adidas AG

123.3

-1.62 (-1.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

7.688

0.112 (1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

133.1

-0.56 (-0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

9.945

0.040 (0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

 EUR/USD1.045↑ Sell
 GBP/USD1.2158↑ Sell
 USD/JPY135.87↑ Buy
 AUD/USD0.6755↑ Sell
 USD/CAD1.3499↑ Buy
 EUR/JPY141.96↑ Buy
 EUR/CHF0.9846↑ Buy
 Gold1,795.85↑ Sell
 Silver22.575↑ Sell
 Copper3.7605↑ Sell
 Crude Oil WTI81.33↑ Sell
 Brent Oil86.97↑ Sell
 Natural Gas6.554↑ Sell
 US Coffee C162.13↑ Sell
 Euro Stoxx 503,957.25Sell
 S&P 5004,076.57↑ Sell
 DAX14,434.95Neutral
 FTSE 1007,523.48Neutral
 Hang Seng18,675.35↑ Sell
 Small Cap 20001,884.57↑ Buy
 IBEX 358,372.42↑ Sell
 BASF48.115↑ Sell
 Bayer54.77↑ Sell
 Allianz202.3↑ Sell
 Adidas123.3↑ Sell
 Lufthansa7.688↑ Sell
 Siemens AG133.1↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.945↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,670
(-40/ -40) # 1,414
SJC HCM6,620/ 6,700
(-15/ -15) # 1,444
SJC Hanoi6,620/ 6,702
(-15/ -15) # 1,446
SJC Danang6,620/ 6,702
(-15/ -15) # 1,446
SJC Nhatrang6,620/ 6,702
(-15/ -15) # 1,446
SJC Cantho6,620/ 6,702
(-15/ -15) # 1,446
Cập nhật 02-12-2022 20:45:28
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,785.73-16.71-0.93%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.930,0024.240,00
EUR24.695,6126.077,28
GBP28.769,6729.995,10
JPY174,05184,25
KRW16,0519,55
Cập nhật lúc 18:54:05 02/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán