net_left Phương Thức Thanh Toán

Ngân hàng Vietcombank điều chỉnh lãi suất huy động kỳ hạn ngắn

07 Tháng Giêng 2023
Ngân hàng Vietcombank điều chỉnh lãi suất huy động kỳ hạn ngắn Ngân hàng Vietcombank điều chỉnh lãi suất huy động kỳ hạn ngắn
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2007935" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958731":"Equities"};

ngoài lãi suất kỳ hạn ngắn đã lên mức kịch trần quy định thì lãi suất kỳ hạn dài của Vietcombank (HM:VCB) vẫn ở mức thấp nhất trên thị trường. Vietcombank mới đây đã thay đổi biểu lãi suất huy động cho tiền gửi trực tuyến, trong đó các kỳ hạn ngắn đều lên mức kịch trần.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng 0,8%/năm lên mức 6%/năm, lãi suất kỳ hạn 3 tháng tăng 0,3%/năm lên 6%/năm.

Trong khi đó, Vietcombank giữ nguyên lãi suất huy động kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Cụ thể, kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng cùng mức 6,5%/năm. Lãi suất kỳ hạn 1 năm, 2 năm cũng giữ nguyên 7,4%/năm.

Như vậy, ngoài lãi suất kỳ hạn ngắn đã lên mức kịch trần quy định thì lãi suất kỳ hạn dài của Vietcombank vẫn ở mức thấp nhất trên thị trường.

Ngoài ra, trong khi nhiều ngân hàng đã tăng lãi suất không kỳ hạn lên 1%/năm trong thời gian qua, Vietcombank vẫn giữ nguyên mức 0,1%/năm, thấp nhất hệ thống.

Đối với hình thức gửi tiết kiệm tại quầy, lãi suất kỳ hạn 1 tháng – 2 tháng của Vietcombank vẫn là 4,9%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 5,4%/năm. Mức lãi suất 6%/năm áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng – 9 tháng và mức 7,4%/năm khi gửi từ 12 tháng trở lên

Hiện trong nhóm Big 4, VietinBank là ngân hàng có lãi suất cao nhất, lên tới 8,2%/năm (kỳ hạn 12 tháng - 24 tháng) cho hình thức tiết kiệm trực tuyến.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-02-2023 14:25:53 (UTC+7)

EUR/USD

1.0901

-0.0009 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/USD

1.0901

-0.0009 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

GBP/USD

1.2212

-0.0011 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

128.57

-0.09 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.7071

-0.0006 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/CAD

1.3330

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/JPY

140.10

-0.26 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9970

+0.0010 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

1,930.70

-0.10 (-0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

23.613

-0.002 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Copper Futures

4.1250

+0.0385 (+0.94%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

75.64

-0.24 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Brent Oil Futures

81.97

-0.20 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

2.411

-0.045 (-1.83%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

US Coffee C Futures

178.38

+2.48 (+1.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,241.12

+69.68 (+1.67%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

S&P 500

4,179.76

+60.55 (+1.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,509.19

+328.45 (+2.16%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,820.16

+59.05 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Hang Seng

21,659.00

-299.36 (-1.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

2,001.22

+40.41 (+2.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

IBEX 35

9,229.70

+131.60 (+1.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

53.840

+1.100 (+2.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.80

+0.30 (+0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

221.70

+0.70 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

157.92

+10.34 (+7.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

9.893

+0.214 (+2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Siemens AG Class N

143.72

+0.72 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.456

-0.794 (-6.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0901 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2212 ↑ Sell  
    USD/JPY 128.57 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.7071 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3330 ↑ Buy  
    EUR/JPY 140.10 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9970 ↑ Buy  
    Gold 1,930.70 Neutral  
    Silver 23.613 ↑ Buy  
    Copper 4.1250 Buy  
    Crude Oil WTI 75.64 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.97 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.411 Neutral  
    US Coffee C 178.38 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,241.12 Neutral  
    S&P 500 4,179.76 ↑ Buy  
    DAX 15,509.19 Buy  
    FTSE 100 7,820.16 ↑ Buy  
    Hang Seng 21,659.00 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 2,001.22 ↑ Buy  
    IBEX 35 9,229.70 ↑ Sell  
    BASF 53.840 ↑ Buy  
    Bayer 56.80 ↑ Buy  
    Allianz 221.70 ↑ Buy  
    Adidas 157.92 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.893 ↑ Sell  
    Siemens AG 143.72 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 11.456 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,670/ 6,730
(-40/ -40) # 1,277
SJC HCM6,680/ 6,760
(-20/ -20) # 1,307
SJC Hanoi6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,309
SJC Danang6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,309
SJC Nhatrang6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,309
SJC Cantho6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,309
Cập nhật 03-02-2023 14:25:55
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,916.90 +1.79 0.09%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $75.89 +0.29 0.38%
Brent $81.98 +0.23 0.27%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.892,6426.286,54
GBP27.897,1229.086,72
JPY177,36187,76
KRW16,5420,16
Cập nhật lúc 14:20:03 03/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán