net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Ngân hàng tiếp tục thắt chặt tín dụng chảy vào bất động sản trong năm 2023

13 Tháng Giêng 2023
Ngân hàng tiếp tục thắt chặt tín dụng chảy vào bất động sản trong năm 2023 Ngân hàng tiếp tục thắt chặt tín dụng chảy vào bất động sản trong năm 2023

Theo kết quả của một cuộc điều tra xu hướng tín dụng, các ngân hàng dự kiến sẽ “thắt chặt” cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản, cho vay kinh doanh tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, khoản vay trung, dài hạn và khoản vay bằng ngoại tệ trong năm 2023. Ngân hàng Nhà nước mới đây đã công bố một số kết quả chính của cuộc điều tra xu hướng tín dụng của các Tổ chức tín dụng (TCTD). Cuộc điều tra được tiến hành từ ngày 5/12/2022 đến ngày 15/12/2022.

Kết quả này chỉ ra rằng, trong năm 2023, công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục là lĩnh vực có số lượng TCTD dự báo nhu cầu tín dụng “tăng” nhiều nhất. Xếp thứ 2 là lĩnh vực xây dựng thay vì lĩnh vực mua nhà để ở đã được ghi nhận tại kỳ điều tra tháng 6/2022, tiếp theo là lĩnh vực đầu tư vận tải kho bãi và kinh doanh xuất nhập khẩu.

Tương tự năm 2021-2022, dự kiến trong nửa đầu năm 2023 và cả năm 2023, diễn biến tăng trưởng kinh tế; cơ hội đầu tư, xuất, nhập khẩu thay đổi; diễn biễn lãi suất; thay đổi nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của khách hàng, chất lượng phục vụ cải thiện và thay đổi lãi suất cho vay của TCTD là những nhân tố được nhiều TCTD dự báo ảnh hưởng tích cực đến sự gia tăng nhu cầu tín dụng của nhóm khách hàng doanh nghiệp.

Theo dự báo, 6 tháng đầu năm 2023, các TCTD quan ngại mặt bằng rủi ro tín dụng tổng thể tiếp tục tăng nhẹ ở hầu hết các lĩnh vực ngoại trừ một số lĩnh vực cho vay phát triển nông, lâm, thủy sản, cho vay đầu tư ứng dụng công nghệ cao, cho vay đầu tư công nghiệp hỗ trợ, cho vay công nghiệp chế biến chế tạo được kỳ vọng rủi ro giảm.

Đáng chú ý, hai lĩnh vực được dự báo vẫn tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao nhất là cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản và cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán.

Chuyển sang 6 tháng đầu năm 2023 và cả năm 2023, 61,6%- 64,6% TCTD dự kiến giữ nguyên tiêu chuẩn tín dụng, chỉ có 19,2%-20,2% TCTD dự kiến “thắt chặt nhẹ” tiêu chuẩn tín dụng tổng thể của đơn vị mình, tuy nhiên mức độ thắt chặt đã giảm so với 6 tháng cuối năm 2022 và cả năm 2022, đồng thời có 16,2-17,2% TCTD dự kiến “nới lỏng”.

Dự kiến “thắt chặt” chủ yếu diễn ra ở lĩnh vực “Cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản”, “Cho vay kinh doanh tài chính, ngân hàng và bảo hiểm”, khoản vay trung, dài hạn và khoản vay bằng ngoại tệ. Theo nhận định của các TCTD, nguyên nhân chủ yếu là do “Mức độ rủi ro của thị trường” tăng lên (“Rủi ro từ phía khách hàng”; “Rủi ro ngành nghề”) cùng với những thách thức về triển vọng kinh tế.

Ngoài ra, các TCTD cũng nhận định và dự kiến chủ yếu “thắt chặt” đối với yêu cầu về tài sản bảo đảm, các điều khoản bổ sung trong hợp đồng tín dụng, yêu cầu điểm xếp hạng tín nhiệm tối thiểu của khách hàng và hạn mức tín dụng để đảm bảo an toàn; trong khi tiếp tục nỗ lực thu hẹp chênh lệch giữa lãi suất cho vay và chi phí vốn bình quân đối với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh để hỗ trợ nền kinh tế.

Trong 6 tháng đầu năm 2023 và cả năm 2023, 4 lĩnh vực “bán buôn, bán lẻ”; “xuất, nhập khẩu”; “cho vay phục vụ nhu cầu đời sống” và “sản xuất thức ăn và đồ uống” tiếp tục có tỷ lệ TCTD dự kiến là động lực tăng trưởng tín dụng của hệ thống TCTD cao nhất.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 10:12:29 (UTC+7)

EUR/USD

1.0850

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0850

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.2677

-0.0005 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

150.49

-0.20 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

AUD/USD

0.6529

-0.0010 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/CAD

1.3511

+0.0004 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

163.28

-0.25 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9549

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Gold Futures

2,041.75

+2.85 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

22.753

+0.018 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Copper Futures

3.8433

+0.0068 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.56

-0.02 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

81.65

-0.02 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.736

-0.021 (-1.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (1)

US Coffee C Futures

180.10

-0.20 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,864.15

-8.42 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,423.23

+3.90 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,684.30

-21.98 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

16,490.00

-144.74 (-0.87%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

US Small Cap 2000

2,029.05

+12.36 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,138.40

+7.80 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

46.330

-0.270 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.59

-0.23 (-0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

245.65

-0.85 (-0.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Adidas AG

188.20

-0.58 (-0.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

7.237

-0.144 (-1.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Siemens AG Class N

174.90

-0.40 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.302

-0.088 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0850Sell
 GBP/USD1.2677↑ Sell
 USD/JPY150.49↑ Sell
 AUD/USD0.6529Neutral
 USD/CAD1.3511Sell
 EUR/JPY163.28↑ Sell
 EUR/CHF0.9549↑ Sell
 Gold2,041.75↑ Sell
 Silver22.753Neutral
 Copper3.8433↑ Buy
 Crude Oil WTI77.56↑ Buy
 Brent Oil81.65↑ Buy
 Natural Gas1.736Sell
 US Coffee C180.10↑ Buy
 Euro Stoxx 504,864.15Neutral
 S&P 5005,069.53↑ Sell
 DAX17,423.23↑ Sell
 FTSE 1007,684.30Neutral
 Hang Seng16,490.00Buy
 Small Cap 20002,029.05↑ Sell
 IBEX 3510,138.40Sell
 BASF46.330↑ Buy
 Bayer28.59↑ Buy
 Allianz245.65Neutral
 Adidas188.20Neutral
 Lufthansa7.237↑ Buy
 Siemens AG174.90↑ Buy
 Deutsche Bank AG12.302↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,750/ 7,900
(30/ 30) # 1,820
SJC HCM7,750/ 7,950
(70/ 50) # 1,870
SJC Hanoi7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,872
SJC Danang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,872
SJC Nhatrang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,872
SJC Cantho7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,872
Cập nhật 27-02-2024 10:12:46
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,033.01-1.28-0.06%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.34-0.12-0.00%
Brent$81.58-0.13-0.00%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.460,0024.830,00
EUR26.071,0227.501,80
GBP30.477,0831.774,02
JPY158,92168,20
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 10:07:32 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán