net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Ngân hàng Nhà nước nêu lý do không giảm lãi suất cho vay USD

17 Tháng Giêng 2023
Ngân hàng Nhà nước nêu lý do không giảm lãi suất cho vay USD Ngân hàng Nhà nước nêu lý do không giảm lãi suất cho vay USD

Vietstock - Ngân hàng Nhà nước nêu lý do không giảm lãi suất cho vay USD

Theo NHNN, hỗ trợ lãi suất cho vay ngoại tệ sẽ làm tăng nhu cầu ngoại tệ, đặc biệt trong bối cảnh thị trường quốc tế diễn biến phức tạp có thể gây ra áp lực tới tỷ giá trong nước.

Ngân hàng Nhà nước cho rằng việc giảm lãi suất cho vay USD có thể tạo áp lực lên tỷ giá trong nước. Ảnh: Hoàng Hà.

Đây là một trong những nội dung được Ngân hàng Nhà nước đưa ra để trả lời kiến nghị của các cử tri liên quan đề xuất hỗ trợ lãi suất cho vay bằng USD đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.

Cụ thể, cơ quan quản lý tiền tệ cho biết thực hiện chủ trương của Chính phủ, NHNN đã và đang triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa nền kinh tế, trong đó có việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay bằng ngoại tệ, dần chuyển từ quan hệ vay mượn sang quan hệ mua bán nhằm ổn định thị trường ngoại tệ và tăng niềm tin của người dân vào đồng nội tệ.

Theo cơ quan này, việc triển khai hỗ trợ lãi suất cho vay ngoại tệ có thể làm tăng nhu cầu ngoại tệ. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường quốc tế diễn biến phức tạp có thể gây ra áp lực tới tỷ giá trong nước và mục tiêu chính sách tiền tệ, làm giảm hiệu lực các chính sách hạn chế tình trạng đôla hóa đang được triển khai hiện nay.

Cũng theo NHNN, trên thực tế, lãi suất cho vay bằng ngoại tệ hiện thấp hơn so với lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam. Do đó, khi vay vốn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp đã được vay với mức lãi suất thấp hơn.

Vì vậy, việc hỗ trợ lãi suất tại Nghị định số 31/2022 chỉ áp dụng đối với khoản vay bằng VNĐ là phù hợp với chủ trương chung của Chính phủ về hạn chế tình trạng đôla hóa nền kinh tế trong thời gian qua.

Cũng tại đợt trả lời kiến nghị của cử tri lần này, NHNN đã có thông tin liên quan đề xuất xem xét, mở rộng ngành nghề được hỗ trợ lãi suất 2%/năm theo Nghị định số 31/2022 của Chính phủ.

Theo đó, cơ quan quản lý tiền tệ cho biết các đối tượng, ngành, lĩnh vực được hỗ trợ tại Nghị định 31/2022 được cụ thể hóa từ Nghị quyết 43/2022 của Quốc hội và Nghị quyết 11 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, với kiến nghị của cử tri, NHNN sẽ phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tham mưu về đối tượng được hỗ trợ lãi suất để xem xét, đánh giá trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Liên quan tới chính sách hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm 2022-2023 thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, NHNN cho biết ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 31/2022, ngành ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp để đẩy nhanh thực hiện chính sách, như ban hành Thông tư hướng dẫn, Chỉ thị chỉ đạo và nhiều văn bản đôn đốc các ngân hàng thương mại, chi nhánh NHNN…

Thực tế cho thấy, chưa có chính sách nào mà ngành ngân hàng triển khai đồng bộ với tinh thần quyết liệt và khẩn trương như chính sách hỗ trợ lãi suất này. Tuy nhiên, NHNN cho biết kết quả hỗ trợ lãi suất hiện còn thấp, chưa như kỳ vọng do nhiều nguyên nhân.

NHNN đã rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi Nghị định 31/2022 và đang lấy ý kiến các bộ, ngành trước khi báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

Quang Thắng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
21-02-2024 06:24:43 (UTC+7)

EUR/USD

1.0811

+0.0008 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/USD

1.0811

+0.0008 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

GBP/USD

1.2624

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

USD/JPY

149.93

-0.07 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.6553

+0.0005 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.3520

0.0001 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/JPY

162.10

-0.03 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9535

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

2,035.65

-0.25 (-0.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Silver Futures

23.043

-0.004 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Copper Futures

3.8638

+0.0060 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.25

+0.05 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Brent Oil Futures

82.57

+0.03 (+0.04%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Natural Gas Futures

1.704

-0.004 (-0.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

US Coffee C Futures

188.03

+1.33 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,759.75

-3.32 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,975.51

-30.06 (-0.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

17,068.43

-23.83 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,719.21

-9.29 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

16,247.51

+91.90 (+0.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,003.65

-29.09 (-1.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

10,038.20

+93.40 (+0.94%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

46.045

+0.270 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.77

-0.14 (-0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

249.40

+0.75 (+0.30%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

181.12

+1.40 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.339

+0.002 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

168.72

-0.86 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

11.954

-0.042 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD1.0811↑ Buy
 GBP/USD1.2624↑ Buy
 USD/JPY149.93↑ Sell
 AUD/USD0.6553↑ Buy
 USD/CAD1.3520↑ Sell
 EUR/JPY162.10↑ Buy
 EUR/CHF0.9535↑ Buy
 Gold2,035.65Buy
 Silver23.043Buy
 Copper3.8638↑ Buy
 Crude Oil WTI77.25↑ Buy
 Brent Oil82.57Buy
 Natural Gas1.704Buy
 US Coffee C188.03↑ Buy
 Euro Stoxx 504,759.75↑ Sell
 S&P 5004,975.51↑ Buy
 DAX17,068.43Sell
 FTSE 1007,719.21↑ Buy
 Hang Seng16,247.51↑ Buy
 Small Cap 20002,003.65↑ Buy
 IBEX 3510,038.20Sell
 BASF46.045↑ Sell
 Bayer28.77Neutral
 Allianz249.40Sell
 Adidas181.12↑ Buy
 Lufthansa7.339↑ Buy
 Siemens AG168.72Neutral
 Deutsche Bank AG11.954↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,550/ 7,750
(0/ 0) # 1,719
SJC HCM7,590/ 7,820
(0/ 0) # 1,791
SJC Hanoi7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Danang7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Nhatrang7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Cantho7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
Cập nhật 21-02-2024 06:24:46
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,024.26+7.820.39%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.95025.440
RON 95-III24.16024.640
E5 RON 92-II22.91023.360
DO 0.05S20.99021.400
DO 0,001S-V21.97022.400
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.19+3.390.05%
Brent$81.86+3.150.04%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.330,0024.700,00
EUR25.749,4127.162,78
GBP30.096,3731.377,38
JPY158,38167,64
KRW15,8619,23
Cập nhật lúc 06:16:50 21/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán