net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Liệu tháng 12 có chứng kiến ETH vượt trội hơn Bitcoin một lần nữa không?

Năm vừa qua đã chứng minh altcoin hàng đầu tăng giá nhiều hơn Bitcoin. Cụ thể, ETH tăng 418% trong năm trong khi Bitcoin...

Năm vừa qua đã chứng minh altcoin hàng đầu tăng giá nhiều hơn Bitcoin. Cụ thể, ETH tăng 418% trong năm trong khi Bitcoin chỉ hơn 60% tính đến thời điểm viết bài. Hơn nữa, điều này cũng đã thúc đẩy ETH soán ngôi Bitcoin và hoạt động tốt hơn.

Khi ETH/BTC tăng lên, có vẻ như ETH có hiệu suất nhỉnh hơn BTC, mặc dù vẫn còn lâu mới lật đổ được vua tiền điện tử. Trên thực tế, cặp này đã tăng hơn 230% vào năm 2021 và đạt mức cao mới là 0,089 BTC vào ngày 9/12.

Theo báo cáo gần đây từ CryptoCompare, ETH là tài sản hoạt động tốt nhất trong số các loại tiền điện tử hàng đầu của thị trường vào tháng 11, thu về 7,9% lợi nhuận trong suốt tháng. Theo sau là SOL, tăng 2,8%. Tuy nhiên, tất cả các tài sản lớn khác đều giảm vào tháng 11, với BTC, XRP và ADA lần lượt -7,1%, -10,2% và -21%.

ETH có thể tiếp tục đà tăng trong tháng 12 không?

Diễn biến giảm mới nhất trên thị trường đã kéo ETH xuống dưới mốc 4.000 đô la. Điều này xảy ra sau khi giá đóng tuần dưới 4.200 đô la, khiến những người tham gia tự hỏi liệu tháng 12 có phải là thời điểm đáng buồn đối với altcoin lớn nhất hay không? Giá đã giảm gần 15% trong tháng 12, dao động dưới 4.000 đô la, ghi nhận mức lỗ 4,7% hàng ngày và 12,16% hàng tuần vào thời điểm viết bài.

Trên biểu đồ hàng ngày, khối lượng giao dịch và chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) của ETH đã tạo các đáy thấp hơn. Ngoài ra, RSI thiết lập 3 đỉnh thấp hơn liên tiếp khi cấu trúc giá hình thành tam giác đối xứng trên biểu đồ hàng ngày.

ETH 1

Nguồn: Trading View

Đáng chú ý, tam giác đối xứng có thể đưa giá đi theo cả hai hướng. Tuy nhiên, trên biểu đồ hàng tuần, ETH dường như đã breakout khỏi mô hình nêm tăng, thường là tín hiệu đảo chiều giảm giá nếu giảm dưới đường xu hướng 4.000 đô la.

Những tín hiệu tốt chiếm ưu thế

Phí trung bình chi tiêu trên mạng Ethereum liên tục cao hơn trong suốt tháng 11 và đạt mức cao nhất mọi thời đại (ATH) hàng tháng là 1,82 tỷ đô la, tăng gần 35% so với tháng 10. Phí trung bình cho mỗi giao dịch cũng đạt ATH tại 48,33 đô la trước khi quay trở lại 11 đô la vào thời điểm viết bài.

Mức phí trung bình thấp hơn xảy ra cùng lúc với số lượng địa chỉ hoạt động hàng ngày cao hơn. Điều này có thể là dấu hiệu của làn sóng quan tâm mới đối với ETH, được thúc đẩy do rào cản tham gia thấp hơn.

ETH 2

Nguồn: Sanbase

Đừng bỏ qua các tín hiệu giảm giá

Về khung thời gian dài hạn, ETH có vẻ hứa hẹn. Tuy nhiên, với hơn 69k hợp đồng bán ở mức 3.000 đô la và hơn 68k hợp đồng bán ở mức 4.000 đô la, tâm lý của thị trường dường như nghiêng về phía giảm giá.

Nhìn chung, tương quan cao với BTC đã và đang tạo lợi thế cho quỹ đạo giá của ETH. Tuy nhiên, chỉ báo có xu hướng giảm cho đến nay.

ETH 3

Nguồn: IntoTheBlock

Ngoài tương quan với BTC, biến động của ETH đang tăng lên, thường xảy ra đồng thời với việc giá giảm như hình bên dưới.

Nguồn: IntoTheBlock

Do đó, với biến động tăng lên, giá của ETH có thể di chuyển nhiều theo cả hai hướng. Hiện tại, đợt hết hạn hợp đồng quyền chọn ngày 17/12 có thể đóng vai trò quan trọng đối với quỹ đạo của ETH trong thời gian tới.

Tham gia Telegram của Tạp Chí Bitcoin để theo dõi tin tức và bình luận về bài viết này: https://t.me/tapchibitcoinvn

  • KOL Capo tiết lộ mục tiêu giá lớn cho DOT vào năm tới, dự đoán sự phục hồi mạnh mẽ của Bitcoin
  • Các nhà đầu tư Ethereum tăng cường tích luỹ khi giá ETH xuống dưới vùng $4.000
  • Giảm phát sẽ đưa Bitcoin và ETH lên tầm cao mới vào năm 2022, theo Mike McGlone

Minh Anh

Theo AMBCrypto

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán