Kiểm toán Nhà nước lưu ý nợ công vay nhiều nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao

20 Tháng Bảy 2021
Kiểm toán Nhà nước lưu ý nợ công vay nhiều nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Kiểm toán Nhà nước lưu ý nợ công vay nhiều nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao

Vietstock - Kiểm toán Nhà nước lưu ý nợ công vay nhiều nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao

Kiểm toán Nhà nước cảnh báo nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với tổng thu ngân sách có xu hướng tăng nhanh, lượng vốn huy động cao nhưng tỷ lệ giải ngân thấp, sẽ đem lại nhiều hệ luỵ…

Tổng Kiểm toán Nhà nước Trần Sỹ Thanh vừa ký văn bản số: 183/BC-KTNN gửi Quốc hội, báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2020, sau khi tổng hợp kết quả chính từ 235 báo cáo kiểm toán của 205 cuộc kiểm toán tổ chức trong năm 2020 đối với niên độ ngân sách năm 2019.

TIỀM ẨN RỦI RO VỚI AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA

Theo đó, dư nợ công đến 31/12/2019 là 3,3 triệu tỷ đồng, bằng 55% GDP. Trong đó, nợ Chính phủ 2,9 triệu tỷ đồng, bằng 48% GDP; nợ được Chính phủ bảo lãnh 402.066 tỷ đồng, bằng 6,7% GDP; nợ Chính quyền địa phương 20.684 tỷ đồng, bằng 0,3% GDP.

"Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp trên tổng thu ngân sách tăng nhanh, một mặt làm giảm mạnh dư địa cho nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước. Mặt khác, tiềm ẩn rủi ro đối với an ninh tài chính quốc gia, có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến hệ số tín nhiệm quốc gia”, Kiểm toán nhà nước lo ngại.

Hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công nằm trong giới hạn cho phép của Quốc hội. Theo đó, nợ công bằng 55% GDP trong khi quy định không quá 65%. Nợ Chính phủ bằng 48% GDP, thấp hơn quy định không quá 54%. Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ/thu ngân sách Nhà nước là 18,1%, nhỏ hơn mức quy định 25%. Nợ nước ngoài quốc gia bằng 47,1% GDP, thấp hơn mức quy định 50%.

Tuy nhiên, nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với tổng thu ngân sách Nhà nước có xu hướng tăng nhanh từ 15,8% năm 2016 lên 18,1% năm 2019.

Theo số liệu năm 2019, chi trả nợ lãi là 104.998 tỷ đồng, bằng 1,59 lần chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương.

Ngoài ra, áp lực cân đối thanh khoản, bố trí nguồn lực ngân sách Nhà nước để trả nợ đến hạn, chủ yếu là nợ trái phiếu Chính phủ là không nhỏ trong trường hợp không kiềm chế hiệu quả yêu cầu vay vốn để bù đắp cân đối ngân sách Trung ương, hoặc không tích cực triển khai nghiệp vụ quản lý nợ chủ động như hoán đổi, mua lại công cụ nợ trước hạn....

VAY NHIỀU NHƯNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHƯA CAO

Kiểm toán nhà nước cũng chỉ rõ, hiệu quả sử dụng vốn vay còn hạn chế. Cụ thể, tổng số vốn trái phiếu Chính phủ năm 2019 đã giải ngân, thanh toán 42.328 tỷ đồng, bằng 64,1% kế hoạch vốn được sử dụng.

Theo lý giải của Bộ Tài chính, nguyên nhân chậm giải ngân do vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, dự án khởi công mới mất nhiều thời gian để triển khai các thủ tục lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, mời thầu, đấu thầu.

Tổng số rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm 2019 là 52.515 tỷ đồng, chỉ bằng 48% kế hoạch. Một số hiệp định được ký kết từ các năm trước nhưng chưa thực hiện rút vốn theo kế hoạch giải ngân và Chính phủ vẫn phải trả các khoản phí cam kết, phí quản lý. Lũy kế đến 31/12/2019 là 26,5 tỷ đồng.

Ngoài ra, việc theo dõi nợ còn chênh lệch giữa Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước, giao dự toán trả nợ vay chưa phù hợp với số nợ đến hạn phải trả. Chẳng hạn, tại Thành phố Hải Phòng, Sở Tài chính theo dõi nợ chính quyền địa phương đối với phần vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ từ năm 2016 trở về trước lớn hơn số Kho bạc Nhà nước theo dõi lên đến 146 tỷ đồng.

Tại Phú Thọ, giao dự toán chi trả nợ đầu năm 176 tỷ đồng nhưng dư nợ phải trả 354,7 tỷ đồng. Dẫn đến phải ứng trước nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung năm 2020 để trả nợ Ngân hàng Phát triển 47,5 tỷ đồng. Dự kiến trả nợ gốc vay đến hạn từ bội thu ngân sách địa phương tại Trà Vinh cũng thấp hơn số nợ đến hạn phải trả 1,1 tỷ đồng. Tỉnh không dự toán vay để trả nợ gốc cũng chưa giảm trừ dự toán chi đầu tư để đảm bảo mức chi trả nợ gốc đến hạn.

Cũng theo Kiểm toán Nhà nước, tỷ lệ giải ngân vốn vay thấp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vay. Tại thành phố Cần Thơ, số vay nợ từ nguồn vay lại của Chính phủ đến 31/12/2019 là 471 tỷ đồng, địa phương chỉ giải ngân 282,6 tỷ đồng. Số nhận nợ nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ tại tỉnh Sóc Trăng là 22 tỷ đồng, số thực hiện giải ngân là15,7 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, các dự án vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ có nợ quá hạn tồn đọng từ nhiều năm trước. Trong đó, nhiều dự án không có khả năng trả nợ, một số doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền chưa có phương án xử lý cụ thể và làm rõ trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay lại và doanh nghiệp xử lý vốn vay.

Tính đến 31/12/2019, còn 54 dự án cho vay lại được thực hiện từ trước năm 2010 quá hạn, với dư nợ là 5.122 tỷ đồng, trong đó nợ quá hạn 3.551 tỷ đồng. Đến 15/12/2020 có 08 dự án đã xử lý xong nợ quá hạn 232 tỷ đồng; 04 dự án có nợ quá hạn 590 tỷ đồng đã trình cấp có thẩm quyền để xử lý; 22 dự án có nợ quá hạn 383 tỷ đồng đang xử lý, có khả năng trả nợ; 20 dự án có nợ quá hạn 2.346 tỷ đồng đang xử lý, khó có khả năng trả nợ.

Ánh Tuyết

Để lại bình luận
27-07-2021 02:13:29 (UTC+7)

EUR/USD

1.1803

+0.0032 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.1803

+0.0032 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.3813

+0.0067 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

110.37

-0.17 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

AUD/USD

0.7380

+0.0015 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/CAD

1.2547

-0.0014 (-0.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/JPY

130.27

+0.14 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0808

-0.0010 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,797.25

-4.55 (-0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

25.253

+0.020 (+0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Copper Futures

4.5918

+0.1918 (+4.36%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

72.08

+0.01 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Brent Oil Futures

73.80

+0.36 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

4.067

+0.025 (+0.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

207.90

+18.90 (+10.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,102.59

-6.51 (-0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

S&P 500

4,419.70

+7.90 (+0.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

DAX

15,618.98

-50.31 (-0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,025.43

-2.15 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

26,220.00

-1064.87 (-3.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Small Cap 2000

2,209.80

+0.39 (+0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

IBEX 35

8,775.20

+58.00 (+0.67%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

67.540

+0.510 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

51.40

+0.20 (+0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

210.90

+0.40 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

311.95

-5.75 (-1.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

9.847

-0.002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Siemens AG Class N

134.56

-0.09 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.660

+0.070 (+0.66%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

 EUR/USD1.1803↑ Sell
 GBP/USD1.3813↑ Sell
 USD/JPY110.37Neutral
 AUD/USD0.7380Buy
 USD/CAD1.2547Neutral
 EUR/JPY130.27Neutral
 EUR/CHF1.0808↑ Sell
 Gold1,797.25↑ Buy
 Silver25.253Buy
 Copper4.5918Neutral
 Crude Oil WTI72.08↑ Sell
 Brent Oil73.80↑ Sell
 Natural Gas4.067↑ Sell
 US Coffee C207.90↑ Buy
 Euro Stoxx 504,102.59↑ Buy
 S&P 5004,419.70Buy
 DAX15,618.98↑ Buy
 FTSE 1007,025.43↑ Buy
 Hang Seng26,220.00↑ Sell
 Small Cap 20002,209.80Sell
 IBEX 358,775.20Neutral
 BASF67.540↑ Buy
 Bayer51.40↑ Buy
 Allianz210.90↑ Buy
 Adidas311.95↑ Sell
 Lufthansa9.847↑ Sell
 Siemens AG134.56↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.660↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,665/ 5,720
(0/ 0) # 687
SJC HCM5,680/ 5,745
(0/ 0) # 713
SJC Hanoi5,680/ 5,747
(0/ 0) # 715
SJC Danang5,680/ 5,747
(0/ 0) # 715
SJC Nhatrang5,680/ 5,747
(0/ 0) # 715
SJC Cantho5,680/ 5,747
(0/ 0) # 715
Cập nhật 27-07-2021 02:13:31
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,797.34-2.88-0.16%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2188022310
RON 95-II,III2178022210
E5 RON 92-II2061021020
DO 0.05S1653016860
DO 0,001S-V1688017210
Dầu hỏa1550015810
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$71.89+0.220.31%
Brent$73.84-0.08-0.11%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.880,0023.110,00
EUR26.387,0727.760,11
GBP30.825,6632.113,27
JPY203,04213,69
KRW17,2621,01
Cập nhật lúc 18:50:27 26/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái