net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Kava tăng 72% khi nhà đầu tư phấn khích về sự ra mắt Ethereum và Cosmos Co-Chain

Giá KAVA tiếp tục có xu hướng tăng khi các nhà đầu tư phấn khích trước sự ra mắt sắp tới của Ethereum và...

Giá KAVA tiếp tục có xu hướng tăng khi các nhà đầu tư phấn khích trước sự ra mắt sắp tới của Ethereum và Cosmos Co-Chain.

Các giao thức trong hệ sinh thái Cosmos đã có mức tăng trưởng đáng kể vào năm 2022 do sự tập trung tăng cường khả năng tương tác của blockchain và khả năng tương thích với mạng lưới Ethereum.

Một giao thức đã chứng kiến ​​đà tăng trưởng mạnh từ giữa tháng 3 là Kava, dự án đang phát triển kiến ​​trúc co-chain cho mạng lưới Cosmos và Ethereum.

Dữ liệu từ TradingView cho thấy giá của KAVA đã tăng 72,3% sau khi chạm mức thấp nhất $ 2,92 vào ngày 13 tháng 3 để thiết lập mức đỉnh hàng ngày tại $ 5,03 vào ngày 8 tháng 4.

Kava

Biểu đồ KAVA/USDT – 1 ngày | Nguồn: TradingView

Ba động lực cho KAVA bao gồm, việc ra mắt Ethereum Co-Chain beta, khởi chạy chương trình khuyến khích nhà phát triển trị giá 750 triệu USD, một loạt các quan hệ đối tác và ra mắt giao thức đã mở rộng quy mô của hệ sinh thái Kava.

Ethereum Co-chain ra mắt phiên bản beta

Một trong những sự phát triển được mong đợi nhất của hệ sinh thái Kava là việc hoàn thành thành công giai đoạn alpha Ethereum Co-chain.

Ethereum Co-chain cho phép hỗ trợ các hợp đồng thông minh Máy ảo Ethereum (EVM) trong khi Cosmos Co-chain cho phép hỗ trợ công cụ đồng thuận Tendermint và Giao thức truyền thông liên Blockchain (IBC). Một mô-đun phiên dịch kết nối các co-chain và cho phép khả năng tương tác liền mạch giữa các mạng lưới.

Việc ra mắt mainnet Ethereum Co-Chain dự kiến ​​sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 5.

Triển khai chương trình khuyến khích nhà phát triển trị giá 750 triệu USD

Lý do thứ hai cho đợt tăng trưởng của KAVA là sự ra mắt Kava Rise vào ngày 3 tháng 3, chương trình khuyến khích nhà phát triển trị giá 750 triệu USD, được thiết kế để giúp các nhà phát triển tích hợp DeFi, game và NFT vào cộng đồng Kava.

Kava Rise là cơ chế khuyến khích on-chain, phân phối 62,5% tổng số phần thưởng khối cho các nhà phát triển đang xây dựng trên Kava Ethereum và Cosmos Co-Chain. Đây là một phần trong kế hoạch trở thành mạng lưới do người xây dựng sở hữu. 37,5% phần thưởng khối còn lại sẽ được phân phối cho staker.

Chương trình khuyến khích dự kiến ​​sẽ xuất hiện cùng với bản nâng cấp Kava 10, bao gồm việc ra mắt Cosmos và Ethereum Co-Chain trên Kava mainnet.

Quan hệ đối tác và ra mắt giao thức mới

Yếu tố thứ ba giúp thúc đẩy nhu cầu về KAVA là việc bổ sung các quan hệ đối tác và giao thức mới cho mạng lưới.

Một số giao thức mới nhất sẽ ra mắt trên kiến ​​trúc Kava co-chain bao gồm thị trường NFT OpenBiSea, launchpad của DeFi – DexPad và ngân hàng DeFi – WePiggy.

Các giao thức khác được tích hợp trên Kava bao gồm giao thức cho vay DeFi đa chuỗi – ForTube; Ruby Protocol – giao thức mang lại stablecoin thuật toán đầu tiên cho Máy ảo Ethereum (EVM) trên Kava và tích hợp Ethereum Co-Chain với giao thức Ren.

Tham gia Telegram của Tạp Chí Bitcoin để theo dõi tin tức và bình luận về bài viết này: https://t.me/tapchibitcoinvn

  • Một số nhà phân tích “bóc trần” LUNA trên Twitter – Do Kwon nói gì?
  • 457 triệu đô la bị thanh lý khi Bitcoin chạm mức thấp $ 39.200 – Thị trường gấu đã quay trở lại?
  • Người mua AXS vắng bóng sau vụ hack Ronin và giá giảm 30% trong hai tuần

Việt Cường

Theo Cointelegraph

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán