binance left Coinmarketcap net_left adver left

Hành vi lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng bị phạt đến 150 triệu đồng

07 Tháng Giêng 2022
Hành vi lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng bị phạt đến 150 triệu đồng Hành vi lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng bị phạt đến 150 triệu đồng

Vietstock - Hành vi lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng bị phạt đến 150 triệu đồng

Theo Nghị định 143/2021/NĐ-CP của Chính phủ, lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ 100-150 triệu đồng.

Ảnh minh họa.

Chính phủ ban hành Nghị định 143/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 28 vi phạm quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.

Cụ thể, phạt tiền từ 100-150 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện việc sử dụng thẻ trả trước vô danh trên môi trường internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động hoặc rút tiền mặt; chuyển mạch thẻ, bù trừ giao dịch thẻ, quyết toán giao dịch thẻ không đúng theo quy định pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng; chuyển thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code cho bên khác sử dụng; chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code.

Bên cạnh đó là các hành vi: Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi giao dịch thẻ gian lận, giả mạo; giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 28. Cụ thể, phạt tiền từ 50-100 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Thuê, cho thuê, mua, bán thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ thẻ (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh) với số lượng từ 10 thẻ trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; phát hành thẻ, thanh toán thẻ không đúng quy định của pháp luật; không từ chối thanh toán thẻ trong trường hợp sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định của pháp luật, thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất, thẻ hết hạn sử dụng, thẻ bị khóa, sử dụng thẻ không đúng phạm vi đã thỏa thuận tại hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về phát hành và sử dụng thẻ.

Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán phạt đến 100 triệu đồng

Nghị định bổ sung Điều 28a vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán vào sau Điều 28. Cụ thể, phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng hoạt động đại lý thanh toán; tiếp nhận, xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng không đúng quy định của pháp luật; thu các loại phí ngoài biểu phí do bên giao đại lý quy định và công bố;...

Phạt tiền từ 40-50 triệu đồng đối với hành vi lợi dụng việc làm đại lý thanh toán để thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi giao dịch gian lận, giả mạo, chiếm đoạt tiền của khách hàng, hành vi giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Phạt tiền từ 50-100 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: Thực hiện hoạt động giao đại lý, làm đại lý thanh toán không phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định quy định về tổ chức và hoạt động của cấp có thẩm quyền quyết định và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có); bên đại lý thanh toán là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện đại lý cho bên thứ ba; giả mạo, mạo danh bên đại lý thanh toán...

Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022./.

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 03:53:03 (UTC+7)

EUR/USD

1.1200

-0.0037 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/USD

1.1200

-0.0037 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

GBP/USD

1.3431

-0.0031 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/JPY

114.93

+0.31 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7088

-0.0026 (-0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

USD/CAD

1.2685

+0.0020 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/JPY

128.71

-0.10 (-0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/CHF

1.0379

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

1,813.40

-16.30 (-0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

23.280

-0.527 (-2.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.4650

-0.0500 (-1.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

87.10

-0.25 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

88.47

-0.27 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

4.073

+0.037 (+0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

US Coffee C Futures

238.13

+0.23 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,119.35

-45.25 (-1.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

S&P 500

4,349.93

-6.52 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

15,273.95

-185.44 (-1.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

FTSE 100

7,472.50

+2.72 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Hang Seng

23,702.87

-587.03 (-2.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,971.72

-32.32 (-1.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

IBEX 35

8,601.54

-18.66 (-0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

67.835

+0.525 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

51.77

+0.22 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

224.93

+0.13 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

240.90

-2.30 (-0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

6.981

-0.086 (-1.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

138.45

-2.79 (-1.98%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

11.882

+0.462 (+4.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD1.1200↑ Sell
 GBP/USD1.3431↑ Buy
 USD/JPY114.93↑ Buy
 AUD/USD0.7088↑ Buy
 USD/CAD1.2685↑ Sell
 EUR/JPY128.71Sell
 EUR/CHF1.0379↑ Buy
 Gold1,813.40↑ Buy
 Silver23.280↑ Buy
 Copper4.4650↑ Buy
 Crude Oil WTI87.10↑ Sell
 Brent Oil88.47↑ Sell
 Natural Gas4.073↑ Sell
 US Coffee C238.13↑ Sell
 Euro Stoxx 504,119.35↑ Buy
 S&P 5004,349.93↑ Buy
 DAX15,273.95↑ Buy
 FTSE 1007,472.50↑ Buy
 Hang Seng23,702.87↑ Sell
 Small Cap 20001,971.72Neutral
 IBEX 358,601.54↑ Buy
 BASF67.835↑ Buy
 Bayer51.77↑ Buy
 Allianz224.93↑ Buy
 Adidas240.90↑ Sell
 Lufthansa6.981↑ Buy
 Siemens AG138.45↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.882↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(5/ -5) # 1,258
SJC HCM6,190/ 6,250
(10/ 5) # 1,272
SJC Hanoi6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Danang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Nhatrang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Cantho6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
Cập nhật 27-01-2022 03:53:09
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,813.08-9.08-0.50%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.64+0.240.28%
Brent$88.49+0.040.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 15:45:13 27/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right