binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Giá xăng tiếp tục tăng mạnh, xăng RON95 lên sát mốc 30,000 đồng/lít

AiVIF - Giá xăng tiếp tục tăng mạnh, xăng RON95 lên sát mốc 30,000 đồng/lítTừ 15h ngày 11/5, xăng E5 RON 92 tăng 1,491 đồng/lít, xăng RON 95 tăng 1,554 đồng/lít. Với lần tăng...
Giá xăng tiếp tục tăng mạnh, xăng RON95 lên sát mốc 30,000 đồng/lít Giá xăng tiếp tục tăng mạnh, xăng RON95 lên sát mốc 30,000 đồng/lít

AiVIF - Giá xăng tiếp tục tăng mạnh, xăng RON95 lên sát mốc 30,000 đồng/lít

Từ 15h ngày 11/5, xăng E5 RON 92 tăng 1,491 đồng/lít, xăng RON 95 tăng 1,554 đồng/lít. Với lần tăng giá trong kỳ điều hành này đã đưa giá xăng RON 95 xác lập kỷ lục mới.

Xăng dầu tiếp tục tăng giá mạnh, xăng RON95 lên sát mốc 30,000 đồng/lít

Chiều 11/5, liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo chu kỳ 10 ngày/lần.

Theo đó, Liên Bộ quyết định giảm mức trích lập Quỹ BOG đối với xăng RON95, xăng E5RON92  và dầu hỏa, đồng thời thực hiện chi Quỹ BOG đối với dầu hỏa và dầu mazut để giá xăng dầu trong nước có mức tăng thấp hơn mức tăng của giá xăng dầu thế giới.

Thực hiện các quy định, hướng dẫn, chỉ đạo điều hành của Chính phủ và các cấp có thẩm quyền, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:

- Trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu: Thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng E5RON92 ở mức 100 đồng/lít (kỳ trước là 300 đồng/lít) và RON95 ở mức 100 đồng/lít (kỳ trước là 400 đồng/lít), dầu diesel ở mức 100 đồng/lít, dầu hỏa ngừng trích lập (kỳ trước là 119 đồng/lít) và dầu mazut tiếp tục không trích lập.

- Chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu: Thực hiện chi Quỹ BOG đối với dầu hỏa ở mức 300 đồng/lít (kỳ trước không chi), dầu mazut ở mức 33 đồng/kg (kỳ trước không chi), các mặt hàng xăng dầu khác không chi.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 28,959 đồng/lít (tăng 1,491 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành)

- Xăng RON95-III: không cao hơn 29.988 đồng/lít (tăng 1,554 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành)

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 26,650 đồng/lít (tăng 1,120 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành)

- Dầu hỏa: không cao hơn 25,168 đồng/lít (tăng 1,340 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành)

- Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 21,560 đồng/kg (ổn định so với giá bán hiện hành).

Thời gian thực hiện trích lập và chi Quỹ Bình ổn giá xăng dầu cũng như áp dụng mức giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 5 năm 2022.

Nhật Quang


Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-05-2022 12:21:26 (UTC+7)

EUR/USD

1.0735

+0.0011 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/USD

1.0735

+0.0011 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

GBP/USD

1.2629

+0.0035 (+0.28%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

127.13

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.7161

+0.0063 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2723

-0.0049 (-0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/JPY

136.48

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0278

-0.0010 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Gold Futures

1,851.64

+4.04 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Silver Futures

22.130

+0.165 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Copper Futures

4.3225

+0.0635 (+1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

115.07

+0.98 (+0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

115.32

+1.15 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.708

-0.187 (-2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Coffee C Futures

228.65

+2.05 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,808.86

+68.55 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,158.24

+100.40 (+2.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

DAX

14,462.19

+230.90 (+1.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,585.46

+20.54 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

20,697.36

+581.16 (+2.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,887.90

+49.66 (+2.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

IBEX 35

8,933.60

+44.80 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

51.110

+0.320 (+0.63%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

66.58

+0.68 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

200.20

+1.40 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

179.96

+3.20 (+1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.881

+0.031 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

121.86

+3.34 (+2.82%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.392

-0.022 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0735↑ Buy
 GBP/USD1.2629Sell
 USD/JPY127.13↑ Buy
 AUD/USD0.7161↑ Buy
 USD/CAD1.2723Neutral
 EUR/JPY136.48↑ Buy
 EUR/CHF1.0278↑ Buy
 Gold1,851.64↑ Buy
 Silver22.130↑ Buy
 Copper4.3225↑ Sell
 Crude Oil WTI115.07↑ Sell
 Brent Oil115.32↑ Sell
 Natural Gas8.708↑ Buy
 US Coffee C228.65↑ Sell
 Euro Stoxx 503,808.86↑ Buy
 S&P 5004,158.24↑ Buy
 DAX14,462.19↑ Buy
 FTSE 1007,585.46Sell
 Hang Seng20,697.36↑ Buy
 Small Cap 20001,887.90Neutral
 IBEX 358,933.60↑ Buy
 BASF51.110Neutral
 Bayer66.58↑ Buy
 Allianz200.20↑ Buy
 Adidas179.96↑ Buy
 Lufthansa6.881↑ Buy
 Siemens AG121.86Buy
 Deutsche Bank AG10.392↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,830/ 6,940
(0/ 0) # 1,716
SJC HCM6,850/ 6,950
(-5/ -5) # 1,738
SJC Hanoi6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Danang6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Nhatrang6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Cantho6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
Cập nhật 28-05-2022 12:21:28
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,853.48+0.570.03%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$113.93+1.171.01%
Brent$115.32+4.013.36%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.030,0023.340,00
EUR24.263,1125.622,23
GBP28.523,9629.740,84
JPY177,60188,03
KRW15,9119,38
Cập nhật lúc 12:20:01 28/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán