binance left Coinmarketcap net_left adver left
Detail

Giá vàng ngày 14.1.2022: SJC cao hơn thế giới 11,7 triệu đồng/lượng

AiVIF - Giá vàng ngày 14.1.2022: SJC cao hơn thế giới 11,7 triệu đồng/lượngThị trường vàng sáng 14.1 ít biến động nhưng giá trong nước vẫn đang ở mức cao hơn thế giới lên đến...
Giá vàng ngày 14.1.2022: SJC cao hơn thế giới 11,7 triệu đồng/lượng Giá vàng ngày 14.1.2022: SJC cao hơn thế giới 11,7 triệu đồng/lượng

AiVIF - Giá vàng ngày 14.1.2022: SJC cao hơn thế giới 11,7 triệu đồng/lượng

Thị trường vàng sáng 14.1 ít biến động nhưng giá trong nước vẫn đang ở mức cao hơn thế giới lên đến 11,7 triệu đồng/lượng. Dẫn đến việc mua vàng thời điểm này khá rủi ro.

Vàng miếng SJC sáng 14.1 không thay đổi so với chiều 13.1, Eximbank (HM:EIB) mua vào với giá 61,05 triệu đồng/lượng và bán ra 61,45 triệu đồng/lượng; Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC có giá mua 61,05 triệu đồng/lượng nhưng bán ra lên 61,7 triệu đồng/lượng…

Giá vàng trong nước giữ mức đắt đỏ hơn thế giới. Ngọc Thắng

Vàng nhẫn SJC tại công ty SJC có giá 52,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra 53,3 triệu đồng/lượng; nữ trang vàng 4 số 9 có giá mua 52,2 triệu đồng/lượng, bán ra 52,9 triệu đồng/lượng. So với giá kim loại quý thế giới, vàng miếng SJC cao hơn 11,7 triệu đồng/lượng, còn nữ trang và nhẫn cao hơn 2,2 - 3,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng 14.1 ít thay đổi so với mức giá chiều qua khi ở 1.822,5 USD/ounce. Trong phiên giao dịch Mỹ (đêm 13.1), giá kim loại quý đã lao dốc từ mức 1.825 USD/ounce xuống 1.810 USD/ounce nhưng sau đó dần hồi phục lên lại mức 1.822 USD/ounce. Giá vàng biến động trước áp lực chốt lời của nhà đầu tư trên thị trường gần đây.

Theo đánh giá của MKS PAMP GROUP, ba động lực hàng đầu của vàng vào năm 2022 là lạm phát, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và sự biến động của thị trường chứng khoán. Bà Nicky Shiels, người đứng đầu chiến lược kim loại của MKS PAMP GROUP cho rằng dù vàng giảm nhẹ so với năm trước, nhưng giá có khả năng tăng cao hơn từ đây. Có những rủi ro tiêu cực đối với nền kinh tế khi Fed bắt đầu tăng lãi suất và giảm bảng cân đối kế toán trong năm nay. Dự báo mức giá trung bình của vàng trong năm nay là 1.800 USD/ounce. Có hai kịch bản thay thế cho vàng vào năm 2022 là tăng lên 2.000 USD/ounce và giảm xuống 1.400 USD/ounce. Trong đó, kịch bản vàng tăng 2.000 USD/ounce liên quan đến việc Fed không kiểm soát được lạm phát, nhu cầu vật chất gia tăng, thị trường chứng khoán biến động và những rủi ro địa chính trị mới.

Thanh Xuân

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 04:03:12 (UTC+7)

EUR/USD

1.1199

-0.0038 (-0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

1.1199

-0.0038 (-0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.3432

-0.0029 (-0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/JPY

114.96

+0.32 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

AUD/USD

0.7093

-0.0021 (-0.30%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/CAD

1.2675

+0.0010 (+0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

128.74

-0.07 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0380

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Gold Futures

1,813.10

-16.60 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Silver Futures

23.297

-0.510 (-2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.4688

-0.0462 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

87.13

-0.22 (-0.25%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

88.48

-0.26 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Natural Gas Futures

4.087

+0.051 (+1.26%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Coffee C Futures

238.13

+0.23 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,130.35

-34.25 (-0.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,349.93

-6.52 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

15,329.62

-129.77 (-0.84%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

FTSE 100

7,482.01

+12.23 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Hang Seng

23,807.00

-482.90 (-1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,971.72

-32.32 (-1.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

IBEX 35

8,623.50

+3.30 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

67.940

+0.630 (+0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

51.98

+0.43 (+0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

225.60

+0.80 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

241.31

-1.89 (-0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.045

-0.022 (-0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Siemens AG Class N

138.81

-2.43 (-1.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.985

+0.565 (+4.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1199↑ Buy
 GBP/USD1.3432↑ Buy
 USD/JPY114.96Neutral
 AUD/USD0.7093Buy
 USD/CAD1.2675↑ Sell
 EUR/JPY128.74↑ Buy
 EUR/CHF1.0380↑ Buy
 Gold1,813.10↑ Buy
 Silver23.297↑ Buy
 Copper4.4688↑ Buy
 Crude Oil WTI87.13Neutral
 Brent Oil88.48↑ Sell
 Natural Gas4.087Buy
 US Coffee C238.13↑ Sell
 Euro Stoxx 504,130.35↑ Buy
 S&P 5004,349.93↑ Buy
 DAX15,329.62Buy
 FTSE 1007,482.01↑ Buy
 Hang Seng23,807.00↑ Buy
 Small Cap 20001,971.72Neutral
 IBEX 358,623.50↑ Buy
 BASF67.940↑ Buy
 Bayer51.98↑ Buy
 Allianz225.60↑ Buy
 Adidas241.31↑ Buy
 Lufthansa7.045↑ Buy
 Siemens AG138.81↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.985↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(5/ -5) # 1,256
SJC HCM6,190/ 6,250
(10/ 5) # 1,272
SJC Hanoi6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Danang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Nhatrang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Cantho6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
Cập nhật 27-01-2022 04:03:14
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,813.96-8.2-0.45%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.54+0.340.39%
Brent$88.37+0.160.18%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 15:56:37 27/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right