net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Giá vàng hôm nay 14/1: Giá vàng tăng mạnh chạm mức 1.900 USD/ ounce

14 Tháng Giêng 2023
Giá vàng hôm nay 14/1: Giá vàng tăng mạnh chạm mức 1.900 USD/ ounce Giá vàng hôm nay 14/1: Giá vàng tăng mạnh chạm mức 1.900 USD/ ounce
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009034" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"68":"currency","8830":"futureCash","958437":"Equities"};

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 14/1/2023; giá vàng SJC trong nước mới nhất, thông tin thị trường vàng… Giá vàng thế giới rạng sáng nay tiếp đà tăng mạnh với vàng giao ngay tăng 23,9 USD lên mức 1.920,6 USD/ ounce. Vàng tương lai tháng 2 giao dịch lần cuối ở mức 1.921,7 USD/ ounce, tăng 22,9 USD so với rạng sáng ngày trước đó.

Như vậy ,trong phiên giao dịch cuối của tuần, kim loại quý thế giới tiếp tục tăng trên 1.900 USD/ounce ngay cả khi dữ liệu sơ bộ cho thấy tâm lý người tiêu dùng của Mỹ tăng hơn dự kiến. Kết quả khảo sát của Đại học Michigan cho thấy chỉ số tâm lý người tiêu dùng đã tăng lên 64,6, tăng so với mức 59,7 được ghi nhận trong tháng 12. Dữ liệu này đánh bại mức dự báo là 60,8.

Bộ Lao động Mỹ công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 giảm 0,1% so với tháng trước, đánh dấu lần giảm đầu tiên trong hơn 2,5 năm.

Điều này khiến các nhà đầu tư hy vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tiếp tục cắt giảm tốc độ tăng lãi suất và có thể sớm dừng việc tăng lãi suất.

Theo CME FedWatch Tool, sau báo cáo CPI, thị trường bắt đầu định giá 96,2% cơ hội tăng 25 điểm cơ bản trong tháng 2 so với mức tăng 50 điểm cơ bản. Chỉ vài tuần trước, những kỳ vọng đó là 50-50.

Mặc dù lạm phát giảm nhưng theo các nhà kinh tế Sarah House và Michael Pugliese của Wells Fargo, có thể còn quá sớm để Fed tuyên bố chiến thắng trong cuộc chiến chống lại lạm phát. Theo các chuyên gia này, ngày càng có bằng chứng cho thấy lạm phát chậm lại, nhưng nó vẫn cao hơn nhiều so với mức mục tiêu. Điều này sẽ khiến Fed phải tiếp tục duy trì thắt chặt trong thời gian tới.

Giá vàng trong nước hôm nay

Giá vàng trong nước rạng sáng hôm nay tăng mạnh. Hiện tại, giá vàng trong nước đang niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 66,5 triệu đồng/lượng mua vào và 67,32 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng.

Giá vàng DOJI ở khu vực Hà Nội đang niêm yết ở mức 66,2 triệu đồng/lượng mua vào và 67,2 triệu đồng/ lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Giá vàng Vietinbank (HM:CTG) Gold đang là 66,5 triệu đồng/lượng mua vào và 67,32 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng Phú Qúy SJC đang mua vào mức 66,35 triệu đồng/lượng và bán ra mức 67,2 triệu đồng/lượng.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 14:03:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.0850

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/USD

1.0850

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

GBP/USD

1.2669

+0.0019 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/JPY

150.34

+0.23 (+0.15%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

AUD/USD

0.6525

+0.0002 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/CAD

1.3562

+0.0004 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/JPY

163.12

+0.51 (+0.31%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9578

-0.0004 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

2,093.35

-2.35 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

23.293

-0.071 (-0.30%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Copper Futures

3.8585

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

79.88

-0.09 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

83.57

+0.02 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.890

+0.054 (+2.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Coffee C Futures

184.13

-0.22 (-0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,894.05

+16.28 (+0.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

S&P 500

5,137.08

+40.81 (+0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,735.00

-0.07 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

FTSE 100

7,682.50

+52.48 (+0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

16,508.50

-80.94 (-0.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

US Small Cap 2000

2,076.39

+21.55 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

10,064.70

+63.40 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

47.985

+0.910 (+1.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.33

+0.24 (+0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

251.80

-2.05 (-0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Adidas AG

187.00

-0.12 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.191

+0.003 (+0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

181.28

-1.66 (-0.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

12.566

+0.204 (+1.65%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

    EUR/USD 1.0850 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2669 ↑ Buy  
    USD/JPY 150.34 Sell  
    AUD/USD 0.6525 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3562 ↑ Sell  
    EUR/JPY 163.12 Sell  
    EUR/CHF 0.9578 ↑ Sell  
    Gold 2,093.35 ↑ Buy  
    Silver 23.293 Buy  
    Copper 3.8585 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 79.88 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.57 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.890 ↑ Buy  
    US Coffee C 184.13 Neutral  
    Euro Stoxx 50 4,894.05 Buy  
    S&P 500 5,137.08 ↑ Buy  
    DAX 17,735.00 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,682.50 ↑ Sell  
    Hang Seng 16,508.50 Neutral  
    Small Cap 2000 2,076.39 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,064.70 ↑ Buy  
    BASF 47.985 ↑ Sell  
    Bayer 28.33 ↑ Sell  
    Allianz 251.80 Buy  
    Adidas 187.00 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.191 Sell  
    Siemens AG 181.28 Sell  
    Deutsche Bank AG 12.566 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,765
SJC HCM7,870/ 8,070
(90/ 40) # 1,833
SJC Hanoi7,870/ 8,072
(90/ 40) # 1,835
SJC Danang7,870/ 8,072
(90/ 40) # 1,835
SJC Nhatrang7,870/ 8,072
(90/ 40) # 1,835
SJC Cantho7,870/ 8,072
(90/ 40) # 1,835
Cập nhật 04-03-2024 14:03:32
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,083.15 -0.33 -0.02%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.46 +2 0.03%
Brent $83.40 +1.69 0.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.059,0027.489,12
GBP30.431,4131.726,40
JPY159,36168,67
KRW16,0319,43
Cập nhật lúc 13:51:51 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán