net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Giá vàng hôm nay 12/1: Giá vàng trong nước nối gót tăng mạnh

12 Tháng Giêng 2023
Giá vàng hôm nay 12/1: Giá vàng trong nước nối gót tăng mạnh Giá vàng hôm nay 12/1: Giá vàng trong nước nối gót tăng mạnh
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008659" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"68":"currency","8830":"futureCash","958437":"Equities"};

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 12/1/2023; giá vàng SJC trong nước mới nhất, thông tin thị trường vàng… Giá vàng thế giới tiếp tục đà tăng. Mở phiên 11/1 (theo giờ Mỹ), giá vàng giao ngay đang ở mức 1.884 USD/ ounce, tăng 11 USD/oz so với phiên giao dịch liền trước. Vàng giao tháng 2 trên sàn Comex New York ở mức 1.887 USD/ounce.

Giá vàng thế giới đêm 11/1 cao hơn khoảng 3,4% (62 USD/ounce) so với đầu năm 2022. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 54,1 triệu đồng/lượng, đã bao gồm thuế và phí, thấp hơn khoảng 12,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều phiên 11/1.

Sau khởi đầu mạnh mẽ, đà tăng của vàng đang bắt đầu mờ dần khi mức 1.880 USD/ ounce trở thành ngưỡng kháng cự "cứng đầu". Mặc dù vậy, tâm lý thị trường vẫn lạc quan khi một số nhà phân tích kỳ vọng dữ liệu lạm phát yếu sẽ đẩy giá lên trên 1.900 USD/ounce vào cuối tuần.

Giá vàng trên thị trường quốc tế ở quanh đỉnh 8 tháng và được dự báo là loại tài sản phòng vệ tốt nhất trong năm 2023 khi mà “các quả bom nợ” đang đe dọa thị trường tài chính và kinh tế thế giới.

Hôm nay, Bộ Lao động Mỹ sẽ công bố Chỉ số giá tiêu dùng rất được mong đợi và các nhà kinh tế đang kỳ vọng rằng giá cả sẽ hạ nhiệt đáng kể vào tháng 12. Lạm phát cả năm được dự báo tăng 6,5%, giảm so với mức 7,1% được ghi nhận trong tháng 11.

Theo báo cáo của Hội đồng Vàng thế giới, các quỹ ETF ghi nhận bán ròng 3 tỷ USD, tương đương 110 tấn vàng trong năm 2022.

Trong năm 2022, quỹ ETF vàng (giao dịch hoán đổi vàng) bán ròng 3 tỷ USD, tương đương với số vàng vật chất nắm giữ 110 tấn, giảm 3% so với cùng kỳ.

Giá vàng trong nước hôm nay

Giá vàngtrong nước sáng nay tăng nhẹ. Hiện tại, giá vàng trong nước đang niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 66,15 triệu đồng/lượng mua vào và 66,97 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng.

Giá vàng DOJI ở khu vực Hà Nội đang niêm yết ở mức 66,1 triệu đồng/lượng mua vào và 67 triệu đồng/ lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Giá vàng Vietinbank (HM:CTG) Gold đang là 66,15 triệu đồng/lượng mua vào và 66,97 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng Phú Qúy SJC đang mua vào mức 66,15 triệu đồng/lượng và bán ra mức 66,95 triệu đồng/lượng.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 11:48:20 (UTC+7)

EUR/USD

1.0855

+0.0008 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0855

+0.0008 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2682

0.0000 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

USD/JPY

150.46

-0.23 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

AUD/USD

0.6542

+0.0002 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

USD/CAD

1.3504

-0.0003 (-0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/JPY

163.30

-0.23 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9546

-0.0003 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Gold Futures

2,043.10

+4.20 (+0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

22.747

+0.012 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.8472

+0.0107 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

77.56

-0.02 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Brent Oil Futures

81.65

-0.02 (-0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.739

-0.018 (-1.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

US Coffee C Futures

180.10

-0.20 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,864.15

-8.42 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,423.23

+3.90 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,684.30

-21.98 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

16,567.00

-67.74 (-0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

US Small Cap 2000

2,028.97

+12.28 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,138.40

+7.80 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

46.330

-0.270 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.59

-0.23 (-0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

245.65

-0.85 (-0.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Adidas AG

188.20

-0.58 (-0.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

7.237

-0.144 (-1.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Siemens AG Class N

174.90

-0.40 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.302

-0.088 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0855 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2682 Neutral  
    USD/JPY 150.46 Neutral  
    AUD/USD 0.6542 Neutral  
    USD/CAD 1.3504 Neutral  
    EUR/JPY 163.30 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9546 Neutral  
    Gold 2,043.10 Sell  
    Silver 22.747 ↑ Sell  
    Copper 3.8472 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 77.56 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.65 Neutral  
    Natural Gas 1.739 Neutral  
    US Coffee C 180.10 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,864.15 Neutral  
    S&P 500 5,069.53 ↑ Sell  
    DAX 17,423.23 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,684.30 Neutral  
    Hang Seng 16,567.00 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,028.97 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,138.40 Sell  
    BASF 46.330 ↑ Buy  
    Bayer 28.59 ↑ Buy  
    Allianz 245.65 Neutral  
    Adidas 188.20 Neutral  
    Lufthansa 7.237 ↑ Buy  
    Siemens AG 174.90 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.302 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,750/ 7,900
(30/ 30) # 1,816
SJC HCM7,750/ 7,950
(70/ 50) # 1,867
SJC Hanoi7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
SJC Danang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
SJC Nhatrang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
SJC Cantho7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
Cập nhật 27-02-2024 11:48:23
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,034.30 +0.01 0.00%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.37 -0.09 -0.00%
Brent $81.61 -0.1 -0.00%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.455,0024.825,00
EUR26.069,5627.500,30
GBP30.456,1331.752,21
JPY158,91168,19
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 11:41:37 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán