net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Giá nhẫn tròn trơn lao dốc, giảm hơn nửa triệu đồng/lượng

AiVIF - Giá nhẫn tròn trơn lao dốc, giảm hơn nửa triệu đồng/lượngPhiên giao dịch ngày 7/7, giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc, giảm tới 40 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng...
Giá nhẫn tròn trơn lao dốc, giảm hơn nửa triệu đồng/lượng Giá nhẫn tròn trơn lao dốc, giảm hơn nửa triệu đồng/lượng

AiVIF - Giá nhẫn tròn trơn lao dốc, giảm hơn nửa triệu đồng/lượng

Phiên giao dịch ngày 7/7, giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc, giảm tới 40 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng SJC trong nước giảm 300.000 đồng/lượng, giá nhẫn tròn trơn giảm 550.000 đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/7, giá vàng miếng trong nước được Công ty vàng bạc Phú Quý niêm yết ở mức 67,5 - 68,2 triệu đồng/lượng. Mức giá này giảm 300.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch trước đó. Giá nhẫn tròn trơn niêm yết ở mức 52,2 - 53,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 550.000 đồng/lượng so với hôm qua.

Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 67,8 - 68,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Mức giá này giảm 350.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.

Trên thị trường quốc tế, sáng 7/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới ở mức 1.739 USD/ounce, giảm 31 USD/ounce so với cuối phiên giao dịch hôm qua. Giá vàng thế giới đêm 6/7 thấp hơn khoảng 3,2% (59 USD/ounce) so với đầu năm 2022. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 49,4 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 19 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều phiên 6/7.

Đồng USD tiếp tục tăng giá. Chỉ số DXY - đo lường biến động của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt - lần đầu tiên trong vòng hơn 20 năm qua lên trên ngưỡng 107 điểm.

Trên thị trường tiền tệ trong nước, ngày 7/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.178 đồng/USD, tăng 7 đồng/USD so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá USD được Ngân hàng TMCP Ngoại thương (VCB (HM:VCB)) niêm yết ở mức 23.210 - 23.520 đồng/USD (mua vào - bán ra). Mức giá này tăng 15 đồng/USD so với phiên giao dịch trước đó.

Quỳnh Nga

Xem gần đây

Bitcoin là gì? Những cách kiếm Bitcoin (BTC) phổ biến hiện nay

Bitcoin là gì? Tại sao nó lại được ví như vàng ở thế giới thực? Giá của Bitcoin hiện nay là bao nhiều? Có...
09/08/2018

Chính phủ Ấn Độ ủng hộ các giao dịch Bitcoin thay thế cho tiền mặt

Vào năm trước, Ấn Độ đã đặt lệnh cấm lên 85% lượng lưu thông tiền mặt trong nước. Như một cách ám chỉ dòng...
17/10/2017

Trưởng văn phòng luật sư nhà Trắng ông Jeff Sessions nói Bitcoin là một vấn đề lớn

Trưởng văn phòng luật sư Nhà Trắng là ông Jeff Sessions vừa có buổi thông báo trước khi họp Ủy ban thượng viện về...
21/10/2017

Xử lý nghiêm cửa hàng xăng nếu để hết xăng 2 ngày

AiVIF - Xử lý nghiêm cửa hàng xăng nếu để hết xăng 2 ngàyLiên quan đến việc một số cây xăng tại TP Hồ Chí Minh thông báo “hết xăng”, Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo xử lý...
12/07/2022
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán