net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

FPT báo lãi trước thuế 7.654 tỷ đồng năm 2022, tăng 21% so với cùng kỳ

Khối công nghệ đóng góp đến 58% tổng doanh thu và 45% tổng lợi nhuận cho FPT (HM:FPT) trong năm 2022. Năm 2022 lãi trước thuế 7.654 tỷ đồng CTCP FPT (mã chứng khoán FPT) công bố...
FPT báo lãi trước thuế 7.654 tỷ đồng năm 2022, tăng 21% so với cùng kỳ FPT báo lãi trước thuế 7.654 tỷ đồng năm 2022, tăng 21% so với cùng kỳ
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009272" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958482":"Equities"};

Khối công nghệ đóng góp đến 58% tổng doanh thu và 45% tổng lợi nhuận cho FPT (HM:FPT) trong năm 2022. Năm 2022 lãi trước thuế 7.654 tỷ đồng

CTCP FPT (mã chứng khoán FPT) công bố kết quả kinh doanh năm 2022 trong đó ghi nhận kết thúc năm 2022 doanh thu đạt 44.017 tỷ đồng, tăng 23,4% so với năm 2021.

Lợi nhuận trước thuế đạt 7.654 tỷ đồng, tăng 20,8% so với cùng kỳ và vượt 4% chỉ tiêu lợi nhuận được giao cho cả năm. EPS đạt 4.421 đồng.

Hiện tại công ty chưa công bố báo cáo tài chính quý 4/2022.

Khối công nghệ đóng góp 58% doanh thu và 45% lợi nhuận

Báo cáo cũng ghi nhận khối công nghệ, bao gồm cả dịch vụ CNTT trong nước và ngoài nước, tiếp tục giữ vai trò chủ chốt, đạt 25.521 tỷ đồng doanh thu, chiếm 58% tổng doanh thu công ty. Lợi nhuận trước thuế đưa về 3.421 tỷ đồng, tăng 22,2% so với cùng kỳ và đóng góp 45% vào tổng lợi nhuận Tập đoàn.

FPT cũng cho biết khối Dịch vụ CNTT tại nước ngoài đạt 18.935 tỷ đồng doanh thu, tăng 30,2% so với cùng kỳ. Lợi nhuận từ khối này đạt 2.987 tỷ đồng, tăng 23,3% so với năm 2021. FPT cũng cho biết các thị trường trọng điểm đều giữ được đà tăng trưởng cao, đặc biệt là thị trường Mỹ đạt mức tăng trưởng 50% và thị trường Châu Á – Thái Bình Dương đạt mức tăng trưởng 36,4%. Thị trường Nhật Bản tăng 16% do ảnh hưởng của việc đồng Yên mất giá. Doanh thu chuyển đổi số đạt 7.349 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ.

Mảng Dịch vụ CNTT tại thị trường trong nước đạt 6.586 tỷ đồng doanh thu, tăng 6,3% so với cùng kỳ. còn lợi nhuận trước thuế đạt 434 tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2021. Trong đó các sản phẩm, giải pháp thuộc hệ sinh thái Made by FPT mang lại 1.150 tỷ đồng doanh thu, tăng 54,3% so với cùng kỳ.

(Hệ sinhg thái Made by FPT được phát triển dựa trên các nền tảng công nghệ lõi gồm AI, blockchain, Cloud, IoT và Lowcose có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trọng yếu).

Khối viễn thông và giáo dục tiếp đà tăng trưởng

Doanh thu khối viễn thông năm 2022 đạt 14.730 tỷ đồng, tăng 16,1% so với năm 2021. Lợi nhuận trước thuế đạt 2.818 tỷ đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ, trong đó tiêng doanh thu dịch vụ viễn thông đạt mức tăng trưởng 15,5% lên 13.954 tỷ đồng.

Mảng giáo dục mang lại 4.712 tỷ đồng doanh thu, tăng 53% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 09:27:10 (UTC+7)

EUR/USD

1.0848

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/USD

1.0848

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

GBP/USD

1.2678

-0.0004 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

150.50

-0.19 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

AUD/USD

0.6526

-0.0014 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.3513

+0.0006 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

163.28

-0.25 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9551

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,041.80

+2.90 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Silver Futures

22.747

+0.012 (+0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

3.8407

+0.0042 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

77.50

-0.08 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

81.59

-0.11 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.736

-0.021 (-1.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

US Coffee C Futures

180.10

-0.20 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,864.15

-8.42 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,423.23

+3.90 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,684.30

-21.98 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

16,481.00

-153.74 (-0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

US Small Cap 2000

2,029.05

+12.36 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,138.40

+7.80 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

46.330

-0.270 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.59

-0.23 (-0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

245.65

-0.85 (-0.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Adidas AG

188.20

-0.58 (-0.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

7.237

-0.144 (-1.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Siemens AG Class N

174.90

-0.40 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.302

-0.088 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0848 Neutral  
    GBP/USD 1.2678 ↑ Sell  
    USD/JPY 150.50 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6526 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3513 ↑ Buy  
    EUR/JPY 163.28 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9551 Neutral  
    Gold 2,041.80 ↑ Sell  
    Silver 22.747 Sell  
    Copper 3.8407 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 77.50 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.59 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.736 ↑ Sell  
    US Coffee C 180.10 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,864.15 Neutral  
    S&P 500 5,069.53 ↑ Sell  
    DAX 17,423.23 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,684.30 Neutral  
    Hang Seng 16,481.00 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 2,029.05 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,138.40 Sell  
    BASF 46.330 ↑ Buy  
    Bayer 28.59 ↑ Buy  
    Allianz 245.65 Neutral  
    Adidas 188.20 Neutral  
    Lufthansa 7.237 ↑ Buy  
    Siemens AG 174.90 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.302 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,750/ 7,900
(30/ 30) # 1,820
SJC HCM7,750/ 7,950
(70/ 50) # 1,869
SJC Hanoi7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
SJC Danang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
SJC Nhatrang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
SJC Cantho7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,871
Cập nhật 27-02-2024 09:27:12
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,033.01 -1.29 -0.06%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.32 -0.14 -0.00%
Brent $81.57 -0.14 -0.00%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.460,0024.830,00
EUR26.071,0227.501,80
GBP30.477,0831.774,02
JPY158,92168,20
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 09:24:12 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán