net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Ethereum sẽ kết hợp nâng cấp Casper và Sharding lại với nhau

Hôm thứ Sáu (ngày 15/06), buổi gặp mặt của đội ngũ phát triển cốt lõi Ethereum lần thứ 40 đã diễn ra, các nhà...
Ethereum sẽ kết hợp nâng cấp Casper và Sharding lại với nhau
4.8 / 251 votes

Hôm thứ Sáu (ngày 15/06), buổi gặp mặt của đội ngũ phát triển cốt lõi Ethereum lần thứ 40 đã diễn ra, các nhà phát triển đã cùng nhau thảo luận về những cập nhật quan trọng nhất sắp đến với mạng lưới Ethereum.

- MỞ TÀI KHOẢN TẠI BINANCE TRONG 1 PHÚT -
Binance

Ethereum sẽ kết hợp nâng cấp Casper và Sharding lại với nhau

Mục đích chính của cuộc họp là tái nhất trí lại thời gian ra mắt hai nâng cấp chính cho chain của EthereumCaspersharding. Casper ban đầu được dự định là sẽ được công bố thông qua một hợp đồng thông minh, tách biệt khỏi nâng cấp sharding. Tuy nhiên, các nhà phát triển lại vừa nêu lên đề xuất mới, rằng Casper nên trình làng trên một shard – thuật ngữ chỉ một chain phụ.

Sharding, dự án mở rộng quy mô mạng lưới Ethereum được đồng sáng lập Vitalik Buterin hé lộ lần đầu vào tháng 4 năm nay, là một cơ chế giúp tăng số lượng giao dịch mà Blockchain có thể xử lí.

Trong khi đó, Casper thì đã được đề cập từ hồi tháng 10/2017, như là một hệ thống hoàn thiện Proof-of-Stake (PoS) để ghi đè lên Proof-of-Work (PoW) hiện tại của Ethereum. Nó được kỳ vọng sẽ giải đáp “các câu hỏi mở về tính kinh tế của mạng lưới thông qua các khoản tiền gửi hợp lệ và ưu đãi trong hệ sinh thái tiền điện tử”.

Vào cuối tháng 4, Đề xuất cải thiện Ethereum (EIP) số 1011: Lai hoá Casper FFG đã được giới thiệu, đặt mục tiêu xử lí vấn đề đào tiền điện tử bằng cách đưa ra một cơ chế đồng thuận lai. Theo đề xuất mới nhất, mạng lưới Ethereum sẽ kết hợp PoS với PoW, với đích đến cuối cùng là chuyển đổi hoàn toàn sang Proof-of-Stake. Bên cạnh đó, phần thưởng đào block cũng sẽ giảm từ 3 ETH về còn 0.6 ETH.

Xem thêm: Sự khác biệt giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS)

Như đã được Buterin đề cập trong cuộc họp, việc thay đổi cách thức ra mắt sharding và Casper sẽ giúp đưa kích thước chain “lên mức tối đa theo lý thuyết”. Buterin cho rằng việc thay đổi nâng cấp như vậy sẽ giúp giảm lượng tiền phải bỏ ra để tham gia biểu quyết từ 1.500 ETH về còn 32 ETH, tạo thêm điều kiện để mọi người bày tỏ tiếng nói của mình. Nhà sáng lập Ethereum còn cho rằng mô hình mới sẽ giúp đội ngũ phát triển có thể triển khai Casper mà không cần ảnh hưởng đến mạng lưới Ethereum, cho rằng Casper lúc này sẽ “nằm tách biệt hơn khỏi main chain”.

“Phần Casper khi ấy sẽ trở nên tách biệt hơn khỏi main chain. Điều ấy đồng nghĩa là nó có thể được phát triển mà ít bị ảnh hưởng từ bên ngoài hơn, có riêng một chain cùng các quy định của riêng mình”.

Gần đây, Blogtienao cũng đã đưa tin về việc gã khổng lồ Google đã cố mời Vitalik Buterin về đội ngũ của họ, theo như một tweet được nhà sáng lập ETH đăng tải hồi hôm 20/05 với câu hỏi của phía tuyển dụng Google, không biết “Google có hợp với bạn bây giờ hoặc trong tương lai hay không”. Buterin còn tạo một cuộc khảo sát hỏi những người theo dõi mình là liệu anh có nên nhận công việc ấy.

Theo Cointelegraph/Coin68

Biên soạn lại Bitcoin-news.vn

Bitcoin News

- SÀN GIAO DỊCH LỚN NHẤT THẾ GIỚI - PHÍ THẤP - ĐÒN BẨY 100x -

Mở tài khoản Binance trong 1 phút chỉ cần email

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán