net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Đường mía 'rửa nguồn' vào Việt Nam né thuế

AiVIF - Đường mía 'rửa nguồn' vào Việt Nam né thuếTrước thực trạng đường mía từ 5 nước ASEAN (chủ yếu Indonesia và Malaysia) nhập khẩu vào Việt Nam tăng gấp 5 lần so với cùng...
Đường mía 'rửa nguồn' vào Việt Nam né thuế Đường mía 'rửa nguồn' vào Việt Nam né thuế

AiVIF - Đường mía 'rửa nguồn' vào Việt Nam né thuế

Trước thực trạng đường mía từ 5 nước ASEAN (chủ yếu Indonesia và Malaysia) nhập khẩu vào Việt Nam tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm ngoái, Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) đang điều tra dấu hiệu “rửa nguồn” để né thuế của các doanh nghiệp.

Ngày 12/1, Tổng cục Hải quan cho biết, vừa nhận được văn bản của Cục Phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương đề nghị Cục Giám sát quản lý về Hải quan (thuộc Tổng cục Hải Quan) cung cấp bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với các lô đường mía nhập khẩu (NK) từ 5 nước (Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar từ 1/10/2020 đến 30/9/2021. Cục Phòng vệ thương mại đề nghị Tổng cục Hải quan hỗ trợ, cung cấp tài liệu nêu trên trước 11/2/2022.

Trước đó, ngày 21/9/2021, Bộ Công Thương quyết định điều tra áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại với một số sản phẩm đường mía NK từ 5 nước trên.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, 10 tháng đầu năm 2021, lượng đường mía NK từ 5 nước trên vào Việt Nam tăng gấp 5 lần (từ 151,5 nghìn tấn lên hơn 757 nghìn tấn) so với cùng kỳ 10 tháng đầu năm 2020. Đáng lưu ý, toàn bộ số đường này đều hưởng mức thuế ưu đãi 5% (hoặc thấp hơn đối với đường xuất xứ từ Lào theo Hiệp định biên giới Việt - Lào), trên cơ sở giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu D của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA).

Ngày 5/1/2022, Hiệp hội Mía đường Việt Nam (VSSA) có công văn gửi Cục Phòng vệ thương mại và Tổng cục Hải quan cho biết có nhiều dấu hiệu bất thường với C/O cấp cho mặt hàng đường tinh luyện NK từ các nước ASEAN trên.

Cụ thể, về nguồn gốc, theo VSSA, đa số đường tinh luyện NK trên được sản xuất tại các nhà máy luyện đường ở Indonesia và Malaysia với nguyên liệu chủ yếu từ đường thô NK, vì Malaysia không trồng mía, còn Indonesia có trồng mía nhưng không đủ cho nhu cầu sản xuất đường trắng trong nước, phải NK bổ sung.

“Theo báo cáo của Tổ chức đường thế giới (ISO), Indonesia và Malaysia là hai quốc gia NK đường thô với số lượng lớn hằng năm để phục vụ luyện đường. Hai quốc gia này NK đường thô từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm Thái Lan và các quốc gia ngoài ASEAN như Úc, Brazil, Nam Phi….(Năm 2020, Indonesia chỉ nhập 36% đường thô từ Thái Lan, còn Malaysia chỉ nhập 2,8% đường thô từ Thái Lan). Như vậy, thực chất phần lớn đường tinh luyện NK vào Việt Nam từ hai quốc gia này đều có nguồn gốc từ các nước ngoài ASEAN”, VSSA cho hay.

Theo VSSA, chỉ tính riêng 10 tháng đầu năm 2021, dữ liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, lượng đường nhập vào Việt Nam từ Indonesia và Malaysia lần lượt là gần 267.000 tấn và 154.000 tấn. Toàn bộ lượng đường tinh luyện này đều có C/O mẫu D (được hưởng thuế suất ưu đãi 5%). Theo quy định của ATIGA, mặt hàng đường mía chỉ được cấp C/O mẫu D nếu có chứa không ít hơn 40% hàm lượng có xuất xứ từ bất kỳ một nước thành viên ASEAN nào trong thành phần của hàng hóa.

Trên cơ sở những dấu hiệu bất thường về C/O mẫu D cho các lô hàng đường tinh luyện nhập khẩu từ Indonesia và Malaysia trong năm 2021, VSSA đề xuất cơ quan điều tra xem xét, kiểm tra, xử lý theo quy định.

TUẤN NGUYỄN - KNB

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán