binance left Coinmarketcap net_left adver left
Detail

Điều tra dấu hiệu “rửa nguồn”, né thuế Đường của 5 nước ASEAN. Thị trường 14/1

Theo Dong Hai AiVIF.com – Thị trường Việt Nam sẽ kết tuần với những tin tức gì? Nhập khẩu đường từ 5 nước ASEAN tăng đột biến và bất thường, Cục Phòng vệ thương mại đang điều...
Điều tra dấu hiệu “rửa nguồn”, né thuế Đường của 5 nước ASEAN. Thị trường 14/1

Theo Dong Hai

AiVIF.com – Thị trường Việt Nam sẽ kết tuần với những tin tức gì? Nhập khẩu đường từ 5 nước ASEAN tăng đột biến và bất thường, Cục Phòng vệ thương mại đang điều tra dấu hiệu "rửa nguồn" để né thuế của các doanh nghiệp, hai kịch bản tăng cung tiền và tín dụng cho năm 2022 từ BSC… Dưới đây là nội dung chính 2 thông tin mới trong phiên giao dịch cuối tuần thứ Sáu ngày 14/1.

1. Nhập khẩu đường từ 5 nước ASEAN tăng đột biến và bất thường

Ngày 12/1, Tổng cục Hải quan cho biết nhận được văn bản của Cục Phòng vệ thương mại, đề nghị cung cấp bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với các lô đường mía nhập khẩu nhập khẩu từ 5 nước ASEAN (Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar) từ 1/10/2020 đến 30/9/2021. Cục Phòng vệ thương mại đề nghị Tổng cục Hải quan cung cấp tài liệu nêu trên trước 11/2.

Về nguồn gốc, đa số đường tinh luyện nhập khẩu trên được sản xuất tại các nhà máy luyện đường ở Indonesia và Malaysia với nguyên liệu chủ yếu từ đường thô nhập khẩu. Bởi, Malaysia không trồng mía, còn Indonesia có trồng mía nhưng không đủ cho nhu cầu sản xuất đường trắng trong nước, phải nhập khẩu bổ sung.

Theo Tổ chức đường thế giới (ISO), Indonesia và Malaysia là hai quốc gia nhập khẩu đường thô với số lượng lớn hằng năm để phục vụ luyện đường. Hai quốc gia này nhập khẩu đường thô từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm Thái Lan và các quốc gia ngoài ASEAN như Australia, Brazil, Nam Phi…

Trước đó, ngày 21/9/2021, Bộ Công Thương điều tra áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại với một số sản phẩm đường mía nhập khẩu từ 5 nước ASEAN. Trong 10 tháng đầu năm 2021, lượng đường mía nhập khẩu từ 5 nước trên vào Việt Nam tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm 2020, từ 151,5 nghìn tấn lên hơn 757 nghìn tấn.

2. Hai kịch bản tăng cung tiền và tín dụng cho năm 2022 từ BSC

Trong báo cáo vĩ mô mới nhất, Chứng khoán BIDV (HM:BID) (BSC) nhận định với tình trạng lạm phát Việt Nam vẫn ở mức khá bình ổn trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chậm lại, Ngân hàng Nhà nước sẽ có thêm nhiều động lực để duy trì chính sách. Theo đó, hai kịch bản chính cho tăng trưởng tín dụng và cung tiền (M2) cho năm 2022 từ BSC:

  • Kịch bản 1: Tốc độ thắt chặt chính sách tiền tệ trên thế giới nhanh, lạm phát đi ngang so với hiện tại sẽ tạo nhiều áp lực lên chính sách nới lỏng hiện tại của NHNN. Hiện tượng này sẽ khiến cho M2 và tín dụng có mức tăng trưởng ngang với giai đoạn 2020-2021, lần lượt đạt 12,0% và 13,0%.
  • Kịch bản 2: Tốc độ thắt chặt chính sách tiền tệ trên thế giới chậm, lạm phát nằm ở mức thấp và từ đó, tạo ít áp lực nâng lãi suất đối với NHNN. Bối cảnh tiền tệ ổn định có thể tạo điều kiện ổn định cho NHNN nâng mức lãi suất và tín dụng trên mức trung bình của giai đoạn 2020 và 2021. M2 và tín dụng ước tính lần lượt tăng 14,0% và 13,0%.

Tính đến 24/12/2021, tín dụng tăng trưởng khoảng 13% so với cuối năm 2020. Tổng phương tiện thanh toán có số dư là hơn 12,8 triệu tỷ đồng, tức tăng 8,93% so với cuối năm 2020. Thanh khoản hệ thống liên ngân tăng mạnh trong năm 2021 trong bối cảnh lãi suất qua đêm vẫn năm ở mức thấp so với giai đoạn 2013-2019. Trong năm qua, NHNN đã ban hành Thông tư 10/2021/TT-NHNN quy định lãi suất tái cấp vốn được cắt giảm còn 0%/ năm, góp phần thúc đẩy tín dụng tăng cao hơn kỳ vọng giữa năm. Đồng thời, việc hoạt động sản xuất dần phục hồi cũng làm tăng nhu cầu tín dụng giai đoạn nửa cuối năm 2021.

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
17-01-2022 19:23:01 (UTC+7)

EUR/USD

1.1413

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.1413

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.3655

+0.0010 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

114.48

-0.12 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

AUD/USD

0.7214

+0.0004 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.2508

-0.0010 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

130.65

-0.07 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/CHF

1.0426

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,818.95

+2.45 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

23.058

+0.018 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.4358

+0.0028 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

83.64

-0.14 (-0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Brent Oil Futures

86.54

-0.02 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Natural Gas Futures

4.263

+0.009 (+0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

239.65

+2.65 (+1.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,302.14

+29.95 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,662.85

+3.82 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

DAX

15,933.72

+50.48 (+0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,611.23

+68.28 (+0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Hang Seng

24,218.03

-165.29 (-0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,161.55

+0.07 (+0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

IBEX 35

8,838.70

+32.10 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

68.140

+0.030 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Bayer AG NA

52.82

+0.23 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

227.05

+0.05 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

252.65

+0.30 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.241

0.000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Siemens AG Class N

146.00

+0.14 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

12.018

+0.064 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

 EUR/USD1.1413↑ Buy
 GBP/USD1.3655↑ Buy
 USD/JPY114.48↑ Sell
 AUD/USD0.7214↑ Buy
 USD/CAD1.2508↑ Sell
 EUR/JPY130.65↑ Sell
 EUR/CHF1.0426↑ Sell
 Gold1,818.95↑ Buy
 Silver23.058↑ Buy
 Copper4.4358↑ Buy
 Crude Oil WTI83.64Buy
 Brent Oil86.54↑ Sell
 Natural Gas4.263↑ Sell
 US Coffee C239.65↑ Buy
 Euro Stoxx 504,302.14↑ Sell
 S&P 5004,662.85↑ Buy
 DAX15,933.72↑ Sell
 FTSE 1007,611.23↑ Buy
 Hang Seng24,218.03↑ Buy
 Small Cap 20002,161.55↑ Buy
 IBEX 358,838.70↑ Sell
 BASF68.140Neutral
 Bayer52.82↑ Buy
 Allianz227.05↑ Buy
 Adidas252.65↑ Buy
 Lufthansa7.241↑ Sell
 Siemens AG146.00Neutral
 Deutsche Bank AG12.018↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,120/ 6,160
(0/ 0) # 1,148
SJC HCM6,110/ 6,170
(0/ 0) # 1,158
SJC Hanoi6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,160
SJC Danang6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,160
SJC Nhatrang6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,160
SJC Cantho6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,160
Cập nhật 17-01-2022 19:23:04
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,819.99+3.510.19%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.540,0022.850,00
EUR25.234,8826.649,42
GBP30.246,4531.537,99
JPY192,66203,94
KRW16,5020,10
Cập nhật lúc 07:16:39 18/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right