net_left Phương Thức Thanh Toán

Đề xuất 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế trong năm 2023

12 Tháng Giêng 2023
Đề xuất 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế trong năm 2023 Đề xuất 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế trong năm 2023

Vietstock - Đề xuất 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế trong năm 2023

Sáng 12/1, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ), Chương trình cải cách kinh tế vĩ mô tổ chức Hội thảo Kinh tế Việt Nam năm 2022, triển vọng năm 2023: Đổi mới nhằm cải thiện chất lượng tăng trưởng; đồng thời, công bố báo cáo “Kinh tế Việt Nam năm 2022, triển vọng 2023”.

Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Trần Thị Hồng Minh phát biểu tại hội thảo. Ảnh: Tuấn Anh/TTXVN

Dựa trên những phân tích trên, báo cáo “Kinh tế Việt Nam năm 2022, triển vọng năm 2023” của CIEM đưa ra 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2023. Theo đó, kịch bản 1, tăng trưởng GDP của Việt Nam tăng 6,47%; lạm phát bình quân 4,08%; tăng trưởng xuất khẩu 7,21% và cán cân thương mại là 5,64 tỷ USD. Kịch bản 2 tích cực hơn khi tăng năng suất lao động, tăng trưởng GDP đạt 6,83%; lạm phát 3,69%; tăng trưởng xuất khẩu 8,43% và cán cân thương mại 8,15 tỷ USD.

Phát biểu tại hội thảo, bà Trần Thị Hồng Minh, Viện trưởng CIEM cho biết: Năm 2022, được đánh giá là một năm vô cùng khó khăn, thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung. Bên cạnh sự gia tăng của giá cả các mặt hàng như năng lượng, lương thực, dẫn đến lạm phát gia tăng tại nhiều quốc gia thì diễn biến dịch bệnh, xung đột Nga – Ukraine, cùng với các biện pháp theo hướng cấm vận của nhiều nền kinh tế đã ảnh hưởng nặng nề đến đà phục hồi của chuỗi chung ứng…

Bối cảnh khó khăn, đòi hỏi Việt Nam không ngừng theo dõi, cập nhật các đánh giá và kiến nghị, nhằm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tạo dựng môi trường thuận lợi cho cải cách, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

“Với những nỗ lực đó, bức tranh kinh tế Việt Nam trong năm 2022 đã đạt được những kết quả tích cực, tăng trưởng GDP đạt 8,02%, cao nhất giai đoạn từ 2011-2022, vượt xa mục tiêu 6,5% Quốc hội đề ra. Kiểm soát lạm phát đạt 3,15%, đạt mục tiêu dưới 4%, kinh tế vĩ mô được giữ vững”, bà Trần Thị Hồng Minh cho biết.

Trình bày Báo cáo “Kinh tế Việt Nam năm 2022, triển vọng năm 2023” của nhóm nghiên cứu CIEM, ông Nguyễn Anh Dương, Trưởng Ban Nghiên cứu tổng hợp, CIEM cho rằng, tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2022 đạt kết quả ấn tượng, trong đó bên cạnh GDP tăng trưởng 8,02% thì hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài và xuất nhập khẩu cũng được đánh giá tích cực.

Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đang có dấu hiệu chững lại từ quý IV/2022. Vấn đề thiếu đơn hàng, dẫn đến thiếu việc làm đã diễn ra tại nhiều doanh nghiệp. Tác động này không chỉ dừng lại ở quý IV/2022 mà có thể kéo dài đến những tháng đầu năm 2023.

Đánh giá của nhóm nghiên cứu CIEM tại báo cáo cũng cho thấy, so với các năm trước, triển vọng kinh tế Việt Nam trong năm 2023 có thể chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố hơn so với năm 2022.

Cụ thể, khả năng kiểm soát sự lây lan của các biến thể virus và các dịch bệnh mới, qua đó tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế; mức độ thắt chặt tiền tệ ở các nền kinh tế chủ chốt nhằm xử lý áp lực lạm phát; các nền kinh tế chủ chốt sẽ gia tăng cạnh tranh địa chính trị, xung đột Nga-Ukraine có thể kéo dài, nhưng giữa các nhóm nền kinh tế “cùng chí hướng” có thể sẽ gia tăng hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

Cùng với đó, tiến độ thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội; nếu duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, Việt Nam có thể tiếp tục cải cách và thúc đẩy các biện pháp tài khóa, tiền tệ giúp phục hồi tăng trưởng kinh tế.

Cuối cùng, tăng trưởng kinh tế sẽ phụ thuộc đáng kể vào khả năng đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu, gắn với tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và xử lý các rủi ro gắn với đối đầu thương mại - công nghệ giữa các siêu cường, xu hướng giảm giá của các đồng tiền ở khu vực so với USD...

Cố vấn trưởng Chương trình cải cách kinh tế vĩ mô/Tăng trưởng xanh Dennis Quennet phát biểu tại hội thảo. Ảnh: Tuấn Anh/TTXVN

Ông Dennis Quennet, cố vấn Chương trình cải cách kinh tế vĩ mô, tăng trưởng xanh (GIZ) cho biết, kinh tế Việt Nam trong năm 2022 có kết quả tăng trưởng vô cùng ấn tượng, tuy nhiên đây là tăng trưởng của năm 2022. Bước sang năm 2023, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến khó lường, nhiều đối tác kinh tế của Việt Nam cũng đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

“Theo đó, để tạo đà cho tăng trưởng cho năm 2023, Việt Nam cần đánh giá và nhìn lại những thành quả đạt được, đánh giá lại chất lượng tăng trưởng để có những điều chỉnh phù hợp. Trên cơ sở đó, Báo cáo Kinh tế Việt Nam năm 2022 và triển vọng năm 2023 sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước có đủ thông tin để hỗ trợ việc đưa ra kế hoạch hoạch định chính sách tăng trưởng kinh tế trong những năm tiếp theo”, ông Dennis Quennet nhấn mạnh.

Báo cáo “Kinh tế Việt Nam năm 2022 và triển vọng 2023” của CIEM cũng nhấn mạnh lại thông điệp về việc ưu tiên chính sách, cần tiếp tục tập trung vào cải thiện nền tảng kinh tế vi mô và đổi mới hệ thống thể chế kinh tế theo hướng thân thiện hơn với đổi mới sáng tạo và môi trường, gắn với xử lý hiệu quả những rủi ro trong môi trường kinh tế quốc tế đầy biến động.

Thúy Hiền

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
02-02-2023 18:54:50 (UTC+7)

EUR/USD

1.0999

+0.0010 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.0999

+0.0010 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.2330

-0.0046 (-0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/JPY

128.71

-0.21 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.7130

-0.0005 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/CAD

1.3276

-0.0011 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/JPY

141.59

-0.10 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9999

+0.0019 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Gold Futures

1,970.60

+27.80 (+1.43%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

24.492

+0.883 (+3.74%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

4.1610

+0.0500 (+1.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

76.13

-0.28 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

82.38

-0.46 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

2.502

+0.034 (+1.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (4)

US Coffee C Futures

177.83

+1.93 (+1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

4,209.25

+37.81 (+0.91%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

4,119.21

+42.61 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

DAX

15,387.05

+206.31 (+1.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,804.85

+43.74 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

21,958.36

-113.82 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,960.81

+28.87 (+1.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

IBEX 35

9,257.58

+159.48 (+1.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

53.175

+0.435 (+0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

56.84

+0.34 (+0.60%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

221.80

+0.80 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

154.77

+7.19 (+4.87%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

9.814

+0.135 (+1.39%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Siemens AG Class N

143.60

+0.60 (+0.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

12.023

-0.227 (-1.85%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

 EUR/USD1.0999↑ Sell
 GBP/USD1.2330↑ Buy
 USD/JPY128.71Neutral
 AUD/USD0.7130↑ Buy
 USD/CAD1.3276↑ Sell
 EUR/JPY141.59↑ Sell
 EUR/CHF0.9999↑ Sell
 Gold1,970.60Neutral
 Silver24.492Sell
 Copper4.1610Neutral
 Crude Oil WTI76.13↑ Sell
 Brent Oil82.38↑ Sell
 Natural Gas2.502↑ Buy
 US Coffee C177.83↑ Sell
 Euro Stoxx 504,209.25↑ Sell
 S&P 5004,119.21Neutral
 DAX15,387.05↑ Sell
 FTSE 1007,804.85↑ Sell
 Hang Seng21,958.36↑ Sell
 Small Cap 20001,960.81Neutral
 IBEX 359,257.58↑ Buy
 BASF53.175↑ Sell
 Bayer56.84Neutral
 Allianz221.80↑ Buy
 Adidas154.77Sell
 Lufthansa9.814Neutral
 Siemens AG143.60Sell
 Deutsche Bank AG12.023Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,710/ 6,770
(70/ 50) # 1,214
SJC HCM6,700/ 6,780
(40/ 40) # 1,227
SJC Hanoi6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Danang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Nhatrang6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
SJC Cantho6,700/ 6,782
(40/ 40) # 1,229
Cập nhật 02-02-2023 18:54:52
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,955.24+2.580.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$76.50+0.480.62%
Brent$82.55+0.420.51%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR25.185,0926.595,37
GBP28.322,0929.529,81
JPY177,65188,07
KRW16,6420,27
Cập nhật lúc 18:48:04 02/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán