net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Dầu thực vật Tân Bình bị xử phạt

AiVIF - Dầu thực vật Tân Bình bị xử phạt Ngày 10/01/2023, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với CTCP Dầu thực vật Tân...
Dầu thực vật Tân Bình bị xử phạt  Dầu thực vật Tân Bình bị xử phạt 

AiVIF - Dầu thực vật Tân Bình bị xử phạt 

Ngày 10/01/2023, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với CTCP Dầu thực vật Tân Bình (Nakydaco).

Theo đó, Nakydaco bị phạt tiền 100 triệu đồng do không công bố đối với thông tin theo quy định pháp luật.

Cụ thể, Công ty không thực hiện công bố thông tin trên hệ thống công bố thông tin của UBCKNN: Báo cáo tài chính năm 2020, 2021 đã được kiểm toán, Báo cáo thường niên năm 2020, 2021; Nghị quyết, Biên bản và tài liệu họp đại hội cổ đông thường niên năm 2021; Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2021, Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2020, 2021.

Tiền thân của Dầu Tân Bình là xưởng Nam Á Kỹ Nghệ Dầu - Công ty do người Hoa làm chủ được thành lập vào năm 1971. Sau ngày 30/04/1975 cơ sở được Nhà nước tiếp quản, đến ngày 28/12/1977 Bộ Lương thực và Thực phẩm ra quyết định thành lập và lấy tên mới của nhà máy là Nhà máy dầu Tân Bình, trực thuộc Công ty Dầu thực vật Miền Nam.

Kể từ ngày 01/01/2005 Nhà máy dầu Tân Bình chính thức chuyển sang mô hình hoạt động mới là Công ty cổ phần có tên là Công ty cổ phần Dầu thực vật Tân Bình.

Năm 2022, Dầu thực vật Tân Bình đặt kế hoạch sản xuất kinh doanh với sản lượng đạt 96,000 tấn, doanh thu đạt 2,649 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 23.6 tỷ đồng.

Năm 2021, Công ty đạt hơn 3,131 tỷ đồng doanh thu thuần và 118 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, lần lượt gấp 2.04 lần và 4.8 lần năm trước.

Như vậy, so với năm 2021, Dầu thực vật Tân Bình đặt kế hoạch kinh doanh năm 2022 khá thận trọng khi dự kiến doanh thu giảm 15% và lợi nhuận trước thuế giảm 80%. Hiện Công ty chưa công bố kết quả kinh doanh năm 2022.

Khang Di

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
21-02-2024 04:23:46 (UTC+7)

EUR/USD

1.0807

+0.0030 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0807

+0.0030 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2620

+0.0027 (+0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

USD/JPY

150.01

-0.10 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

AUD/USD

0.6550

+0.0013 (+0.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/CAD

1.3526

+0.0037 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

162.13

+0.29 (+0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9532

+0.0019 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Gold Futures

2,036.05

+11.95 (+0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

23.052

-0.423 (-1.80%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Copper Futures

3.8582

+0.0197 (+0.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

77.15

-1.31 (-1.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Brent Oil Futures

82.48

-1.08 (-1.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Natural Gas Futures

1.655

+0.046 (+2.86%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

188.03

+1.33 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,759.75

-3.32 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,975.51

-30.06 (-0.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

DAX

17,068.43

-23.83 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,719.21

-9.29 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

16,247.51

+91.90 (+0.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,003.65

-29.09 (-1.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

10,038.20

+93.40 (+0.94%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

46.045

+0.270 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.77

-0.14 (-0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

249.40

+0.75 (+0.30%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

181.12

+1.40 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.339

+0.002 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

168.72

-0.86 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

11.954

-0.042 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

    EUR/USD 1.0807 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2620 Neutral  
    USD/JPY 150.01 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6550 Neutral  
    USD/CAD 1.3526 ↑ Sell  
    EUR/JPY 162.13 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9532 ↑ Buy  
    Gold 2,036.05 ↑ Buy  
    Silver 23.052 Buy  
    Copper 3.8582 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 77.15 ↑ Sell  
    Brent Oil 82.48 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.655 ↑ Buy  
    US Coffee C 188.03 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,759.75 ↑ Sell  
    S&P 500 4,975.51 ↑ Buy  
    DAX 17,068.43 Sell  
    FTSE 100 7,719.21 ↑ Buy  
    Hang Seng 16,247.51 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,003.65 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,038.20 Sell  
    BASF 46.045 ↑ Sell  
    Bayer 28.77 Neutral  
    Allianz 249.40 Sell  
    Adidas 181.12 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.339 ↑ Buy  
    Siemens AG 168.72 Neutral  
    Deutsche Bank AG 11.954 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,550/ 7,750
(0/ 0) # 1,719
SJC HCM7,590/ 7,820
(0/ 0) # 1,791
SJC Hanoi7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Danang7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Nhatrang7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Cantho7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
Cập nhật 21-02-2024 04:23:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,024.42 +7.98 0.40%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.95025.440
RON 95-III24.16024.640
E5 RON 92-II22.91023.360
DO 0.05S20.99021.400
DO 0,001S-V21.97022.400
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.09 +3.29 0.04%
Brent $81.82 +3.11 0.04%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.330,0024.700,00
EUR25.749,4127.162,78
GBP30.096,3731.377,38
JPY158,38167,64
KRW15,8619,23
Cập nhật lúc 18:53:37 20/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán