net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Đã đề xuất phương án xử lý các ngân hàng yếu kém và SCB

05 Tháng Giêng 2023
Đã đề xuất phương án xử lý các ngân hàng yếu kém và SCB Đã đề xuất phương án xử lý các ngân hàng yếu kém và SCB

Sau chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về xử lý các ngân hàng yếu kém, Chính phủ cho biết, năm nay sẽ tập trung triển khai, nhằm bảo đảm ổn định tình hình hoạt động và hỗ trợ các ngân hàng này từng bước phục hồi. Thủ tướng đã phê duyệt đề án cơ cấu lại ngân hàng gắn với xử lý nợ xấu, đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế xử lý với các ngân hàng yếu kém và Ngân hàng SCB...

Thông tin này được Phó thủ tướng thường trực Phạm Bình Minh cho biết khi thay mặt Chính phủ báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội 2022, kế hoạch 2023 tại hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương ngày 3/1.

Cụ thể, theo Phó thủ tướng Phạm Bình Minh, năm 2022 đã giải quyết nhiều vấn đề tồn đọng trong nhiều năm qua.

Chẳng hạn, Thủ tướng đã phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu 2021 - 2025, trong đó hoàn thiện khung khổ pháp lý về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại và xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng...

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, đến cuối tháng 10, tỷ lệ nợ xấu nội bảng là 1,92%, nợ xấu, nợ bán cho VAMC chưa xử lý và các khoản tiềm ẩn thành nợ xấu so với tổng dư nợ là 4,5%.

Chính phủ cũng báo cáo, đề xuất Bộ Chính trị cơ chế xử lý với các ngân hàng yếu kém và Ngân hàng Sài Gòn (SCB); tái cơ cấu Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB).

4 ngân hàng yếu kém thuộc diện tái cơ cấu hiện nay gồm Ngân hàng Đông Á (DongABank) và 3 ngân hàng mua bắt buộc là Xây dựng (CB), Đại Dương (Oceanbank), Dầu khí toàn cầu (GPBank).

Còn với Ngân hàng Sài Gòn, từ giữa tháng 10, Ngân hàng Nhà nước đưa đơn vị này vào diện kiểm soát đặc biệt. Việc này để ổn định hoạt động, hạn chế tác động tiêu cực đến ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng.

SCB vốn được hợp nhất bởi ba ngân hàng: SCB, Đệ Nhất (FCB) và Việt Nam Tín Nghĩa (TNB). Nhà băng này có tổng tài sản lớn nhất trong nhóm ngân hàng tư nhân và nằm trong nhóm 5 tổ chức tín dụng có quy mô tài sản lớn nhất thị trường.

Sau chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về xử lý các ngân hàng yếu kém, Chính phủ cho biết, năm nay sẽ tập trung triển khai, nhằm bảo đảm ổn định tình hình hoạt động và hỗ trợ các ngân hàng này từng bước phục hồi.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 09:52:19 (UTC+7)

EUR/USD

1.0852

+0.0005 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (0)

EUR/USD

1.0852

+0.0005 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (0)

GBP/USD

1.2677

-0.0005 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

150.49

-0.20 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

AUD/USD

0.6528

-0.0012 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.3511

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/JPY

163.30

-0.23 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9549

0.0000 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (2)

Gold Futures

2,042.60

+3.70 (+0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

22.767

+0.032 (+0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

3.8422

+0.0057 (+0.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

77.53

-0.05 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Brent Oil Futures

81.61

-0.09 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.736

-0.021 (-1.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

US Coffee C Futures

180.10

-0.20 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,864.15

-8.42 (-0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,423.23

+3.90 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,684.30

-21.98 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

16,481.00

-153.74 (-0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

US Small Cap 2000

2,029.05

+12.36 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,138.40

+7.80 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

46.330

-0.270 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.59

-0.23 (-0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

245.65

-0.85 (-0.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Adidas AG

188.20

-0.58 (-0.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

7.237

-0.144 (-1.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Siemens AG Class N

174.90

-0.40 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.302

-0.088 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0852Neutral
 GBP/USD1.2677↑ Sell
 USD/JPY150.49↑ Sell
 AUD/USD0.6528↑ Sell
 USD/CAD1.3511Buy
 EUR/JPY163.30↑ Sell
 EUR/CHF0.9549Sell
 Gold2,042.60↑ Sell
 Silver22.767Neutral
 Copper3.8422Buy
 Crude Oil WTI77.53↑ Sell
 Brent Oil81.61↑ Sell
 Natural Gas1.736↑ Sell
 US Coffee C180.10↑ Buy
 Euro Stoxx 504,864.15Neutral
 S&P 5005,069.53↑ Sell
 DAX17,423.23↑ Sell
 FTSE 1007,684.30Neutral
 Hang Seng16,481.00↑ Sell
 Small Cap 20002,029.05↑ Sell
 IBEX 3510,138.40Sell
 BASF46.330↑ Buy
 Bayer28.59↑ Buy
 Allianz245.65Neutral
 Adidas188.20Neutral
 Lufthansa7.237↑ Buy
 Siemens AG174.90↑ Buy
 Deutsche Bank AG12.302↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,750/ 7,900
(30/ 30) # 1,818
SJC HCM7,750/ 7,950
(70/ 50) # 1,867
SJC Hanoi7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
SJC Danang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
SJC Nhatrang7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
SJC Cantho7,750/ 7,952
(70/ 50) # 1,869
Cập nhật 27-02-2024 09:52:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,034.00-0.29-0.01%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.35-0.11-0.00%
Brent$81.60-0.11-0.00%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.460,0024.830,00
EUR26.071,0227.501,80
GBP30.477,0831.774,02
JPY158,92168,20
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 09:45:35 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán