net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Chuyên gia: "Khe cửa hẹp" vào tháng 5/2023 là cơ hội giảm lãi suất khi áp lực tỷ giá qua đi

12 Tháng Giêng 2023
Chuyên gia: Chuyên gia:

"Như vậy, cuối tháng 5 sẽ có dư địa cho Việt Nam do chúng ta không phải chạy đua lãi suất trong nước với đồng USD, áp lực tỷ giá qua đi. Đấy cũng là dư địa để chúng ta đổi mới chính sách, ổn định vĩ mô”, ông Nguyễn Xuân Thành cho hay. Tại phiên tranh biện Nhận diện chiều hướng của thách thức và đánh giá khả năng xoay chuyển tình thế của Việt Nam, ông Nguyễn Xuân Thành, Đại học FulBright Việt Nam nhận định rằng, trước những khó khăn, thách thức trong bối cảnh chung thế giới, Việt Nam vẫn có “cửa hẹp” trong năm nay để có thể đổi chiều chính sách và giải quyết được những khó khăn trong nội tại của nền kinh tế Việt Nam khi các điều kiện bên ngoài cho phép.

Chuyên gia Nguyễn Xuân Thành dự báo, tăng trưởng quý 1/2023 sẽ kém tích cực và quý 2 vẫn tiếp tục khó khăn song "khe cửa hẹp” để Việt Nam có thể đổi chiều chính sách rơi vào giữa năm 2023. Nguyên nhân là do Fed được dự báo vẫn sẽ tiếp tục tăng lãi suất, và có thể tăng ba lần nữa.

"Chúng ta cùng nín thở chờ Mỹ công bố số liệu lạm phát vào hai ngày nữa. Nếu tháng 11, lạm phát của Mỹ là 7,1% thì tháng 12, các chuyên gia đang dự báo rằng, lạm phát có thể sẽ giảm xuống 6,6-6,5%. Nếu điều này là sự thật, có khả năng, Fed chỉ tăng 0,25 điểm %, thay vì 0,5 điểm % trong đợt tăng lãi suất tháng 2/2023", ông Thành phân tích.

Còn 2 lần tăng lãi suất nữa là vào tháng 3 và tháng 5. Thời điểm đầu tháng 5 khả năng rất cao là lần tăng lãi suất cuối cùng, sau đó lãi suất sẽ duy trì ở mức đỉnh 5-5,25% cho đến cuối năm 2023.

"Như vậy, cuối tháng 5 sẽ có dư địa cho Việt Nam do chúng ta không phải chạy đua lãi suất trong nước với đồng USD, áp lực tỷ giá qua đi. Đấy cũng là dư địa để chúng ta đổi mới chính sách, ổn định vĩ mô”, ông Nguyễn Xuân Thành cho hay.

Chuyên gia Nguyễn Xuân Thành
Cũng theo chuyên gia Nguyễn Xuân Thành, nếu nhìn vào Hoa Kỳ thì “cửa hẹp” rơi vào giữa năm 2023.

"Chúng ta hay nói ổn định vĩ mô nhưng ổn định vĩ mô như thế nào khi mà lãi suất thực hiện nay rất cao. Nếu duy trì mức này cả năm sẽ rất khó khăn cho các doanh nghiệp, vì vậy "khe cửa hẹp" vào tháng 5 là cơ hội để giảm lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp do áp lực tỷ giá qua đi. Đây cũng là thời điểm để thay đổi chính sách, ổn định vĩ mô, ông Nguyễn Xuân Thành cho hay.

Theo ông Thành, tác động thứ 2 để Việt Nam điều chỉnh chính sách nhìn từ nước ngoài là Trung Quốc, kỳ vọng vào cơn gió xuôi khi quốc gia này mở cửa.

“Năm 2021 khi Việt Nam mở cửa sau đại dịch Covid-19, chúng ta gặp sự hỗn loạn ban đầu, chính sách có thử và sai. Do đó, quý 1 ở Trung Quốc có rơi hỗn loạn nhưng khoảng tháng 4 và tháng 5, Trung Quốc sẽ tự tin hơn vào chính sách mở cửa, tạo cú hích về khôi phục tổng cầu nội địa, tạo cơ hội xuất khẩu cho Việt Nam sang Trung Quốc và du lịch của Trung Quốc vào Việt Nam”, ông Thành chia sẻ.

Theo vị chuyên gia này, dưới tác động của Hoa Kỳ và Trung Quốc thì cần nhấn mạnh tính chủ động của Việt Nam.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
21-02-2024 06:19:42 (UTC+7)

EUR/USD

1.0810

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0810

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2622

+0.0004 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/JPY

149.96

-0.04 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.6551

+0.0003 (+0.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/CAD

1.3523

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

162.10

-0.03 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

EUR/CHF

0.9534

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Gold Futures

2,035.50

-0.40 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

23.043

-0.004 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Copper Futures

3.8628

+0.0050 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

77.28

+0.08 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

82.57

+0.03 (+0.04%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Natural Gas Futures

1.700

-0.008 (-0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

US Coffee C Futures

188.03

+1.33 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,759.75

-3.32 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,975.51

-30.06 (-0.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

17,068.43

-23.83 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,719.21

-9.29 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

16,247.51

+91.90 (+0.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,003.65

-29.09 (-1.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

10,038.20

+93.40 (+0.94%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

46.045

+0.270 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.77

-0.14 (-0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

249.40

+0.75 (+0.30%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

181.12

+1.40 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.339

+0.002 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

168.72

-0.86 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

11.954

-0.042 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

    EUR/USD 1.0810 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2622 Neutral  
    USD/JPY 149.96 Buy  
    AUD/USD 0.6551 Buy  
    USD/CAD 1.3523 ↑ Sell  
    EUR/JPY 162.10 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9534 ↑ Buy  
    Gold 2,035.50 ↑ Sell  
    Silver 23.043 Buy  
    Copper 3.8628 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 77.28 ↑ Buy  
    Brent Oil 82.57 Buy  
    Natural Gas 1.700 Neutral  
    US Coffee C 188.03 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,759.75 ↑ Sell  
    S&P 500 4,975.51 ↑ Buy  
    DAX 17,068.43 Sell  
    FTSE 100 7,719.21 ↑ Buy  
    Hang Seng 16,247.51 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,003.65 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,038.20 Sell  
    BASF 46.045 ↑ Sell  
    Bayer 28.77 Neutral  
    Allianz 249.40 Sell  
    Adidas 181.12 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.339 ↑ Buy  
    Siemens AG 168.72 Neutral  
    Deutsche Bank AG 11.954 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,550/ 7,750
(0/ 0) # 1,719
SJC HCM7,590/ 7,820
(0/ 0) # 1,791
SJC Hanoi7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Danang7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Nhatrang7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
SJC Cantho7,590/ 7,822
(0/ 0) # 1,793
Cập nhật 21-02-2024 06:19:44
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,024.26 +7.82 0.39%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.95025.440
RON 95-III24.16024.640
E5 RON 92-II22.91023.360
DO 0.05S20.99021.400
DO 0,001S-V21.97022.400
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.18 +3.37 0.05%
Brent $81.86 +3.15 0.04%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.330,0024.700,00
EUR25.749,4127.162,78
GBP30.096,3731.377,38
JPY158,38167,64
KRW15,8619,23
Cập nhật lúc 06:11:59 21/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán