rakuten left binance left net_left adver left
Detail

Chứng khoán phái sinh Ngày 16/09/2021: Chờ đợi tín hiệu ngày đáo hạn

AiVIF - Chứng khoán phái sinh Ngày 16/09/2021: Chờ đợi tín hiệu ngày đáo hạnCác hợp đồng tương lai đồng loạt tăng điểm trong phiên giao dịch ngày 15/09/2021. Khối lượng hợp...
Chứng khoán phái sinh Ngày 16/09/2021: Chờ đợi tín hiệu ngày đáo hạn Chứng khoán phái sinh Ngày 16/09/2021: Chờ đợi tín hiệu ngày đáo hạn

AiVIF - Chứng khoán phái sinh Ngày 16/09/2021: Chờ đợi tín hiệu ngày đáo hạn

Các hợp đồng tương lai đồng loạt tăng điểm trong phiên giao dịch ngày 15/09/2021. Khối lượng hợp đồng F2110 tăng mạnh khi hợp đồng F2109 sẽ đáo hạn trong phiên tiếp theo.

I. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

I.1. Diễn biến thị trường

Các hợp đồng tương lai đồng loạt tăng điểm trong phiên giao dịch ngày 15/09/2021. VN30F2109 (F2109) tăng 0.77%, đạt 1,447.50 điểm; VN30F2110 (F2110) tăng 0.38%, đạt 1,441.40 điểm; hợp đồng VN30F2112 (F2112) tăng 0.24%, đạt 1,439.40 điểm; hợp đồng VN30F2203 (F2203) tăng 0.17%, còn 1,439.70 điểm. Hiện tại, chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1,444.85 điểm.

Khối lượng và giá trị giao dịch của thị trường phái sinh lần lượt tăng 3.53% và 2.01% so với phiên ngày 14/09/2021. Cụ thể, khối lượng giao dịch F2109 tăng 1.86% với 132,636 hợp đồng được khớp lệnh. Khối lượng giao dịch của F2110 đạt 7,266 hợp đồng, tăng 47.98%.

Khối ngoại có phiên mua ròng thứ 2 liên tiếp với tổng khối lượng mua ròng trong phiên giao dịch ngày 15/09/2021 tiếp tục ở mức thấp và đạt 120 hợp đồng.

Trong phiên giao dịch ngày 15/09/2021, hợp đồng F2109 giằng co quanh tham chiếu trong suốt phiên sáng. Nhưng sang phiên chiều, sự trở lại của bên mua đã khiến giá hợp đồng leo dốc nhanh chóng. Kết phiên, hợp đồng F2109 đóng cửa ở mức gần như cao nhất trong ngày.

Đồ thị trong phiên của VN30F2109

Nguồn: https://stockchart.vietstock.vn/

Kết phiên, basis hợp đồng VN30F2109 đảo chiều và đạt giá trị 2.65 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu tư đang lạc quan trở lại về triển vọng của VN30-Index.

Biến động VN30F2109VN30-Index

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Basis được tính theo công thức sau: Basis = Giá hợp đồng tương lai - VN30-Index

I.2. Định giá các hợp đồng tương lai

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 16/09/2021, khung giá hợp lý của các hợp đồng tương lai đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại hợp đồng tương lai.

I.3. Phân tích kỹ thuật VN30-Index

Trong phiên giao dịch ngày 15/09/2021, VN30-Index tiếp tục biến động quanh đường SMA 100 ngày. Đường SMA 50 ngày vẫn đang giảm về gần đường SMA 100 ngày.

Nếu chỉ báo trên cắt xuống dưới đường SMA 100 ngày thì điểm giao cắt tử thần (death cross) sẽ được hình thành. Khi đó, rủi ro điều chỉnh sẽ tăng lên và vùng 1,370-1,400 điểm (đáy tháng 07/2021) sẽ là hỗ trợ gần nhất cho chỉ số.

Trong trường hợp tích cực hơn, VN30-Index vượt được đường SMA 50 ngày thì chỉ số sẽ có cơ hội hướng về mục tiêu là vùng đỉnh lịch sử tháng 07/2021 (tương đương vùng 1,540-1,560 điểm).

Nguồn: AiVIFUpdater

II. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 16/09/2021, khung giá hợp lý của các hợp đồng tương lai đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại hợp đồng tương lai.

Nhà đầu tư không nên mua các hợp đồng này ở thời điểm hiện tại. Vì các hợp đồng đang có giá khá cao so với mức giá lý thuyết.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF

ig right nyse right Neteller adver right
APPROVED BROKERS
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
21-09-2021 06:12:13 (UTC+7)

EUR/USD

1.1727

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

EUR/USD

1.1727

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

GBP/USD

1.3659

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

109.38

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

AUD/USD

0.7256

+0.0006 (+0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.2814

-0.0011 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

128.26

0.00 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0879

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Gold Futures

1,765.00

+1.20 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Silver Futures

22.258

+0.054 (+0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Copper Futures

4.1297

+0.0047 (+0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

70.47

+0.33 (+0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Brent Oil Futures

74.24

+0.18 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

4.941

-0.016 (-0.32%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Coffee C Futures

182.30

-4.10 (-2.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,043.63

-87.21 (-2.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

4,357.73

-75.26 (-1.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

DAX

15,132.06

-358.11 (-2.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

6,903.91

-59.73 (-0.86%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Hang Seng

24,099.14

-821.62 (-3.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,178.78

-58.09 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

IBEX 35

8,655.40

-105.50 (-1.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

61.660

-1.425 (-2.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

45.23

+0.16 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

183.86

-6.37 (-3.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Adidas AG

280.52

-1.08 (-0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

8.664

+0.454 (+5.53%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Siemens AG Class N

142.26

-6.50 (-4.37%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

10.230

-0.850 (-7.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

 EUR/USD1.1727↑ Sell
 GBP/USD1.3659↑ Sell
 USD/JPY109.38↑ Sell
 AUD/USD0.7256↑ Sell
 USD/CAD1.2814↑ Buy
 EUR/JPY128.26↑ Sell
 EUR/CHF1.0879↑ Sell
 Gold1,765.00↑ Buy
 Silver22.258Neutral
 Copper4.1297Sell
 Crude Oil WTI70.47↑ Sell
 Brent Oil74.24↑ Buy
 Natural Gas4.941Neutral
 US Coffee C182.30↑ Sell
 Euro Stoxx 504,043.63↑ Sell
 S&P 5004,357.73↑ Buy
 DAX15,132.06↑ Buy
 FTSE 1006,903.91Neutral
 Hang Seng24,099.14↑ Buy
 Small Cap 20002,178.78↑ Buy
 IBEX 358,655.40↑ Sell
 BASF61.660↑ Buy
 Bayer45.23↑ Sell
 Allianz183.86↑ Buy
 Adidas280.52Neutral
 Lufthansa8.664Neutral
 Siemens AG142.26Sell
 Deutsche Bank AG10.230↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,650/ 5,700
(0/ 0) # 856
SJC HCM5,615/ 5,680
(0/ 0) # 836
SJC Hanoi5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
SJC Danang5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
SJC Nhatrang5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
SJC Cantho5,615/ 5,682
(0/ 0) # 838
Cập nhật 21-09-2021 06:12:16
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,764.29+10.090.58%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$70.47+0.580.82%
Brent$74.14+0.560.75%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.645,0022.875,00
EUR25.997,5927.350,60
GBP30.426,3531.697,56
JPY202,06213,76
KRW16,5320,13
Cập nhật lúc 06:06:57 21/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right