binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Chứng khoán phái sinh Ngày 13/05/2022: Ngày buồn của phe Long

AiVIF - Chứng khoán phái sinh Ngày 13/05/2022: Ngày buồn của phe LongCác hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 12/05/2022. Basis hợp đồng VN30F2205...
Chứng khoán phái sinh Ngày 13/05/2022: Ngày buồn của phe Long Chứng khoán phái sinh Ngày 13/05/2022: Ngày buồn của phe Long

AiVIF - Chứng khoán phái sinh Ngày 13/05/2022: Ngày buồn của phe Long

Các hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 12/05/2022. Basis hợp đồng VN30F2205 thu hẹp hơn so với phiên trước đó và đạt giá trị -9.76 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu đã bớt bi quan hơn về triển vọng của VN30-Index.

I. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

I.1. Diễn biến thị trường

Các hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 12/05/2022. VN30F2205 (F2205) giảm 5.01%, còn 1,270 điểm; VN30F2206 (F2206) giảm 4.77%, còn 1,275 điểm; hợp đồng VN30F2209 (F2209) giảm 5.36%, còn 1,265.1 điểm; hợp đồng VN30F2212 (F2212) giảm 5.05%, còn 1,270 điểm. Hiện tại, chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1,279.76 điểm.

Khối lượng và giá trị giao dịch của thị trường phái sinh lần lượt tăng 16.42% và 10.61% so với phiên ngày 11/05/2022. Cụ thể, khối lượng giao dịch F2205 tăng 16.49% với 346,301 hợp đồng được khớp lệnh. Khối lượng giao dịch của F2206 còn 1,141 hợp đồng, giảm 8.57%.

Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng khối lượng mua ròng trong phiên giao dịch ngày 12/05/2022 đạt 2,623 hợp đồng.

Trong giao dịch ngày 12/05/2022, hợp đồng VN30F2205 giảm điểm ngay từ khi mở đầu phiên và đà giảm sau đó liên tục nới rộng trong suốt phiên sáng. Đến phiên chiều, kịch bản tương tự diễn ra khiến hợp đồng càng chìm sâu trong sắc đỏ. Kết phiên, hợp đồng VN30F2205 đóng cửa ở mức gần thấp nhất trong ngày.

Đồ thị trong phiên của VN30F2205

Nguồn: https://stockchart.vietstock.vn/

Kết phiên, basis hợp đồng VN30F2205 thu hẹp hơn so với phiên trước đó và đạt giá trị -9.76 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu đã bớt bi quan hơn về triển vọng của VN30-Index.

Biến động VN30F2205VN30-Index

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Basis được tính theo công thức sau: Basis = Giá hợp đồng tương lai - VN30-Index

I.2. Định giá các hợp đồng tương lai

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 13/05/2022, khung giá hợp lý của các hợp đồng tương lai đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại hợp đồng tương lai.

I.3. Phân tích kỹ thuật VN30-Index

Trong phiên giao dịch ngày 12/05/2022, VN30-Index giảm mạnh và hình thành mẫu hình nến Black Closing Marubozu sau khi pullback vùng 1,345-1,365 điểm (tương đương đáy cũ tháng 07/2021). Điều này cho thấy xu hướng giảm vẫn đang tiếp tục.

Điểm giao cắt tử thần (death cross) của đường SMA 50 với SMA 100 ngày và SMA 200 ngày đã báo hiệu chính xác việc xu hướng tăng dài hạn bị đảo ngược.

Khối lượng giao dịch nằm trên mức trung bình 20 ngày chứng tỏ nhà đầu tư vẫn chưa rời bỏ thị trường.

Khả năng ở phiên tiếp theo (ngày 13/05/2022), lực bán sẽ tiếp tục ở đầu phiên và hình thành mẫu hình nến Falling Window. Nếu bên mua không quay trở lại nâng đỡ thị trường thì khả năng VN30 sẽ rớt xuống vùng 1,180-1,200 điểm (tương đương đỉnh cũ đã bị vượt qua tháng 04/2018).

Nguồn: AiVIFUpdater

II. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 13/05/2022, khung giá hợp lý của các hợp đồng tương lai đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại hợp đồng tương lai.

Theo định giá trên thì GB05F2206, GB05F2209 và GB05F2212 hiện đang có giá khá hấp dẫn. Nhà đầu tư có thể tập trung chú ý và mua vào hai hợp đồng này trong thời gian tới do các hợp đồng tương lai này đang có giá hời nhất trên thị trường.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF

Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-05-2022 11:31:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.0735

+0.0011 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/USD

1.0735

+0.0011 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

GBP/USD

1.2629

+0.0035 (+0.28%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

127.13

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.7161

+0.0063 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2723

-0.0049 (-0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/JPY

136.48

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0278

-0.0010 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Gold Futures

1,851.64

+4.04 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Silver Futures

22.130

+0.165 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Copper Futures

4.3225

+0.0635 (+1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

115.07

+0.98 (+0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

115.32

+1.15 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.708

-0.187 (-2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Coffee C Futures

228.65

+2.05 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,808.86

+68.55 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,158.24

+100.40 (+2.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

DAX

14,462.19

+230.90 (+1.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,585.46

+20.54 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

20,697.36

+581.16 (+2.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,887.90

+49.66 (+2.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

IBEX 35

8,933.60

+44.80 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

51.110

+0.320 (+0.63%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

66.58

+0.68 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

200.20

+1.40 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

179.96

+3.20 (+1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.881

+0.031 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

121.86

+3.34 (+2.82%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.392

-0.022 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0735↑ Buy
 GBP/USD1.2629Sell
 USD/JPY127.13↑ Buy
 AUD/USD0.7161↑ Buy
 USD/CAD1.2723Neutral
 EUR/JPY136.48↑ Buy
 EUR/CHF1.0278↑ Buy
 Gold1,851.64↑ Buy
 Silver22.130↑ Buy
 Copper4.3225↑ Sell
 Crude Oil WTI115.07↑ Sell
 Brent Oil115.32↑ Sell
 Natural Gas8.708↑ Buy
 US Coffee C228.65↑ Sell
 Euro Stoxx 503,808.86↑ Buy
 S&P 5004,158.24↑ Buy
 DAX14,462.19↑ Buy
 FTSE 1007,585.46Sell
 Hang Seng20,697.36↑ Buy
 Small Cap 20001,887.90Neutral
 IBEX 358,933.60↑ Buy
 BASF51.110Neutral
 Bayer66.58↑ Buy
 Allianz200.20↑ Buy
 Adidas179.96↑ Buy
 Lufthansa6.881↑ Buy
 Siemens AG121.86Buy
 Deutsche Bank AG10.392↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,830/ 6,940
(0/ 0) # 1,716
SJC HCM6,850/ 6,950
(-5/ -5) # 1,738
SJC Hanoi6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Danang6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Nhatrang6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Cantho6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
Cập nhật 28-05-2022 11:31:14
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,853.48+0.570.03%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$113.93+1.171.01%
Brent$115.32+4.013.36%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.030,0023.340,00
EUR24.263,1125.622,23
GBP28.523,9629.740,84
JPY177,60188,03
KRW15,9119,38
Cập nhật lúc 11:26:06 28/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán