net_left Phương Thức Thanh Toán

Chủ tịch VITAS: Dệt may Việt cần chuyển trọng tâm khai thác thị trường nội địa trong năm 2023

22 Tháng Mười Một 2022
Chủ tịch VITAS: Dệt may Việt cần chuyển trọng tâm khai thác thị trường nội địa trong năm 2023 Chủ tịch VITAS: Dệt may Việt cần chuyển trọng tâm khai thác thị trường nội địa trong năm 2023

Vietstock - Chủ tịch VITAS: Dệt may Việt cần chuyển trọng tâm khai thác thị trường nội địa trong năm 2023

10 tháng đầu năm 2022, toàn ngành dệt may xuất khẩu gần 38 tỷ USD, tăng 17.2% so với cùng kỳ. Với kết quả này, ngành dệt may dự kiến giữ mức tăng trưởng cả năm với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 42 tỷ USD, tăng 3.8% so với năm 2021.

Đây là những chia sẻ của ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) tại cuộc họp báo Hội nghị tổng kết năm 2022 diễn ra ngày 18/11.

Ông Giang cho biết, ngành dệt may Việt Nam hiện xuất khẩu vào 66 nước, vùng lãnh thổ trong 10 tháng qua. Số mặt hàng duy trì xuất khẩu khoảng 47 - 50 mặt hàng khác nhau vào thị trường toàn cầu, chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu là quần áo may mặc các loại.

Mặc dù giai đoạn 6 tháng cuối năm 2022, tình hình xuất nhập khẩu ngành dệt may chững lại do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lạm phát, cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine, chính sách “Zero COVID” của Trung Quốc khi Việt Nam đang nhập khẩu trên 40% nguyên phụ liệu từ thị trường này cùng những yêu cầu khắt khe từ phía các quốc gia nhập khẩu về cam kết phát triển bền vững, chống biến đổi khí hậu…

Trước những khó khăn đó, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam cả năm vẫn giữ mức 42 tỷ USD, tăng 3.8% so với năm 2021.

Đánh giá triển vọng năm 2023 và giai đoạn đến năm 2025, ông Giang cho biết dự báo kinh tế thế giới vẫn còn có nhiều bất ổn, ngành dệt may cần có hướng đi mới, giảm phụ thuộc vào thị trường quốc tế, tự chủ nguồn cung nguyên phụ liệu, chuyển dần trọng tâm sang khai thác thị trường nội địa.

“Với quy mô dân số gần 100 triệu người, Việt Nam là thị trường tiêu thụ dệt may tiềm năng cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa nhiều doanh nghiệp dệt may Việt chú trọng xây dựng thương hiệu và khai thác thị trường này.

Năm 2022, ngành dệt may Việt Nam đã có 10 thương hiệu đạt Thương hiệu quốc gia. Mục tiêu từ nay tới năm 2025, sẽ có 20 thương hiệu thời trang không chỉ trong nước mà còn vươn ra tầm thế giới”, ông Giang cho hay.

Thế Mạnh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
29-11-2022 08:37:14 (UTC+7)

EUR/USD

1.0351

+0.0014 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.0351

+0.0014 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.1977

+0.0019 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/JPY

139.04

+0.10 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.6658

+0.0009 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/CAD

1.3474

-0.0023 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

143.93

+0.31 (+0.22%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9823

+0.0012 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Gold Futures

1,747.20

-0.90 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

Silver Futures

20.905

-0.010 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Copper Futures

3.6015

+0.0015 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

76.93

-0.31 (-0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

83.71

-0.18 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

7.146

+0.128 (+1.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Coffee C Futures

163.02

-2.03 (-1.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

3,935.51

-26.90 (-0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

3,963.94

-62.18 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

14,383.36

-158.02 (-1.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,474.02

-12.65 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

17,647.00

+349.06 (+2.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,830.31

-38.89 (-2.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,323.20

-87.50 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

48.910

-0.695 (-1.40%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Bayer AG NA

55.75

+0.30 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

203.80

-1.55 (-0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

121.26

-2.72 (-2.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

7.528

-0.039 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

131.54

-0.52 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

10.206

-0.184 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

 EUR/USD1.0351↑ Buy
 GBP/USD1.1977↑ Buy
 USD/JPY139.04Sell
 AUD/USD0.6658↑ Buy
 USD/CAD1.3474↑ Sell
 EUR/JPY143.93Sell
 EUR/CHF0.9823↑ Buy
 Gold1,747.20↑ Buy
 Silver20.905↑ Buy
 Copper3.6015↑ Sell
 Crude Oil WTI76.93↑ Buy
 Brent Oil83.71↑ Buy
 Natural Gas7.146↑ Sell
 US Coffee C163.02Buy
 Euro Stoxx 503,935.51↑ Sell
 S&P 5003,963.94↑ Buy
 DAX14,383.36↑ Sell
 FTSE 1007,474.02↑ Sell
 Hang Seng17,647.00↑ Buy
 Small Cap 20001,830.31↑ Buy
 IBEX 358,323.20↑ Sell
 BASF48.910Neutral
 Bayer55.75↑ Buy
 Allianz203.80↑ Buy
 Adidas121.26↑ Sell
 Lufthansa7.528↑ Sell
 Siemens AG131.54↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.206↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,710
(-15/ -15) # 1,493
SJC HCM6,650/ 6,730
(-15/ -15) # 1,512
SJC Hanoi6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,514
SJC Danang6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,514
SJC Nhatrang6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,514
SJC Cantho6,650/ 6,732
(-15/ -15) # 1,514
Cập nhật 29-11-2022 08:37:17
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,743.30-7.65-0.44%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.03-0.45-0.59%
Brent$83.75-0.49-0.59%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR24.970,0326.365,87
GBP28.889,5530.118,73
JPY173,82184,00
KRW16,0019,49
Cập nhật lúc 08:22:51 29/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán